Sunday, September 27, 2009

Bảo Vệ Mắt bằng Mắt Kiếng Mát

Có những thứ chúng ta có thể tiết kiệm, nhưng có 3 thứ cần được bảo vệ và nên dùng loại tốt nhứt mà thế giới đang có cho cơ thể của mình. Trong số những thứ không nên hà tiện $ đó là thực phẩm, kem đánh răng và mắt kiếng mát.

Mắt kiếng mát không phải chỉ là một yếu tố về thời trang, miễn đẹp là được, mà nó còn phải có ích lợi là bảo vệ cho mắt. Những loại mắt kiếng mát bán dạo, xếp hàng loạt bên lề đường rẽ mạt kia, đeo vào không những không bảo vệ được cho mắt mà có thể còn làm hư vĩnh viễn đôi mắt nữa...

Có một lần, tôi thấy một cặp mắt kiếng vừa đẹp vừa "sale" rẽ nên mua, đeo vào có vài người quen khen: "kiếng mua ở đâu đẹp vậy, đeo vô coi giống phi công quá đi". Tôi cũng hảnh diện vì mua được thứ vừa rẽ vừa hợp với mặt của mình... Nếu mà mỹ mãn như vậy thì đâu còn gì để nói ! Chỉ có một khuyết điểm nho nhỏ của nó là khi đeo mắt kiếng đó vô tôi cảm thấy rất khó chịu, hơi chóng mặt muốn ói. Nên tôi tìm tòi mới biết là mắt kiếng mát không phải cái nào cũng có chất lượng giống như nhau...

Hiện nay có nhiều loại mắt kiếng mát với những độ bảo vệ cho mắt khác nhau, tùy theo vùng nắng gắt hay không và khi đeo kiếng mát không được thấy chóng mặt hay khó chịu.
Category 0- Comfort, design. Loại có tròng màu vàng, hồng là dùng ở những nơi mát, có mây hoặc nắng ít gắt, vì đeo loại này nắng có thể lọt vào từ 80% đến 100% transmission, chỉ dùng làm trang sức.
Category 1- Weak sunlight. Loại tia nắng có thể lọt từ 43% đến 80% transmission vào mắt, thường có tròng màu xám.
Category 2- Average sunlight. Loại tròng 18% đến 43% transmission, thường có tròng màu xanh lá cây, thường dùng những vùng như châu Mỹ, trung Âu.
Category 3- Strong sunlight. Loại 8% - 18% transmission, thường có tròng màu xám đậm, thường dùng ở vùng nắng gắt: nhiệt đới, nam Âu, tuyết, biển, đất cát.
Category 4- Exceptionally strong sunlight. Loại tối siêu dùng ở những nơi nắng thật gắt hoặc nắng trên tuyết, trên núi tuyết, phải dùng loại chỉ còn 3% đến 8% tia cực tím UV (ultraviolet rays) lọt vào mắt được mà thôi. Thường có tròng màu nâu đậm. Loại này sản xuất đặc biệt, bình thường đi ngoài đường không được phép đeo, not suitable for drivers or road users.

Trên đây chỉ là khái niệm về màu sắc và mức độ tia tím có thể lọt vào mắt, nhưng tròng mắt kiếng mát không phải đơn giản là 2 miếng mủ plastics hay 2 miếng kiếng có màu để cản ánh sáng thấy được. Đeo những loại này còn tai hại hơn là không đeo vì nó làm mất đi phản xạ tự nhiên của mắt là khi có tia sáng thì con ngươi sẽ khép lại, kiếng màu làm cho con ngươi mở ra và tia cực tím sẽ xuyên vào ngươi nhiều hơn. Vì lý do đó, mới có kiếng mát UV-protection được tráng bằng những chất để làm tia tím (mắt thường không thấy được) không lọt được vào mắt, và cũng ngay tại đây là điểm quan trọng để tách rời loại tốt và loại dổm...

** Ánh sáng mặt trời theo vật lý học, có tần số từ 0 đến 400nm (nanometer **xem chú thích ở cuối bài **)
- Những Tia cực tím có bước sóng ngắn từ 315 - 400nm, còn gọi là UVA rays
- Tia sóng từ khoảng 280 đến 315nm còn được gọi là tia UVB, tia này chiếu gây ra cháy nắng và hư mắt.
- Những tia có bước sóng từ 100 đến khoảng 280nm còn gọi là UVC. Tia này thông thường rất ít vì một phần đã bị tầng ozon chặn lại.
Có 3 tiêu chuẩn "mắt kiếng mát có độ chống tia UV" của:
*** Mỹ ANSI **: thí dụ tiêu chuẩn ANSI Z80.3-1970 = không quá 1% tia UVB có thể đi qua, và không quá 0,5 lần ánh sáng nhìn thấy là tia UVA.
Thí dụ ANSI Z80.3 Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả kiếng không cần kê toa, kiếng mát thường được sử dụng cho các hoạt động thể thao, thời trang.
*** Úc và New Zealand AS/NZS 1067 **: chia làm 5 hạng: 0 có khả năng ngăn tia tím ít nhứt. Hạng 4 có mức độ bảo vệ tốt nhứt
*** và Âu Châu EN 1836:2005; CE ** : hạng 0-3, hạng 3 là ngăn được hoàn toàn tia tím.
Tức là khi mắt kiếng mát mang chứng chỉ "certificate UV400" có nghĩa là những tia UV tần số từ 280 tới 400nm (nanometer) sẽ bị chặn lại, đồng nghĩa với 100% tia tím không lọt qua được. Tương đương AS 4; hay CE 3

* Ánh sáng màu xanh dương khi chói vào mắt có thể làm cho võng mạc và thủy tinh thể trong mắt bị hư, là nguyên nhân một số bịnh về mắt như cataract (đục nhân mắt), macular degeneration (thoái hóa điểm vàng của võng mạc), photokeratitis (cháy giác mạc tạm thời), vì mắt nhạy cảm về tia cực tím 20 lần nhiều hơn so với da (cực tím là hơn xanh dương nữa).
* Càng ở trên cao, càng có nhiều tia cực tím (Phi công).
* Tia cực tím có thể xuyên qua mây.
* Nếu phản chiếu trên tuyết thì tia cực tím càng mạnh hơn.
* Và càng gần đường xích đạo thì tia này càng nhiều (Việt Nam và những nước nắng gắt).

Khi mua mắt kiếng mát, ngoài độ UV-Bảo vệ cho mắt, còn nên chú ý những điểm sau:
- Mắt kiếng mát cần che luôn phía bên hong của con mắt, tức là chổ gọng kiếng không nên có chổ hở hay càng ít chổ hở càng tốt, vì có chổ hở thì tia tím cũng có thể lọt vào mắt.
- Mắt kiếng mát tròng màu đen đôi khi đeo còn có hại hơn không đeo vì khi nhìn qua tròng màu càng đậm con ngươi sẽ mở rộng vì vậy tia cực tím vào mắt càng nhiều hơn.
- Và nên nhớ một điều, đồ tốt có giá trị thì ít khi nào rẽ vì vật liệu tốt, công kỷ lưởng thì phải có giá của nó...
Đồ dỏm khác với đồ hiệu ở chổ, hảng hiệu dùng tên hiệu của mình để bảo đảm cho chất lượng những sản phẩm của họ làm ra. Vì sao gần 80 năm mà mắt kiếng hiệu Ray Ban vẫn được phi công và nhiều người ưa thích?. Nếu người xử dụng bị tổn hại và có thể chứng minh được thì hảng đó phải chịu trách nhiệm (không nhứt thiết phải ra tòa, danh dự của hảng họ cũng bị ô uế), khác với đồ "made in china" là ở chổ đó.

Đây là một trong những loại mắt kiếng mát UV400, dành cho phi công. Hiệu và độ chống UV của nó khắc hẳn vào bên trong của gọng kiếng, đó cũng chính là những tiêu chuẩn ghi trong chứng chỉ.
Randolph aviator là loại mắt kiếng mát trong giới phi công Mỹ rất thích xử dụng hoặc Ralph Lauren tortoise aviator.
Và một số mắt kiếng mát mà tài tử Mỹ đeo trong phim:
Phim "The Book of Eli" 2010, Denzel Washington đeo Oakley Inmate.
"Fight Club" 1999, Brat Pitt đeo Olver Peoples 523.
"JFK" 1991, Kelvin Costner đeo Shuron Ronsir Zyl.
"My name is Khan", Shahrukh Khan; "New York, I Love You", Hayden Christensen; và "Breakfast at Tiffany's" Audrey Hepburn (Ray Ban 2140 Wayfarer).
Điệp viên 007 đeo Tom Ford aviator TF 108.
Porsche Design

Adidas Evil Eye Explorer
Mua một, tặng một cặp tròng màu xám đậm và một cặp màu nâu lợt hoặc xanh dương đậm và hồng để sơ cua. Đổi tròng lúc chiều ít nắng, đổi rất dể trong vòng 1 giây. Gọng kiếng cũng như chổ mủi có thể tự vặn bẻ thay đổi để vừa với khuôn mặt và mủi cao thấp của từng người. Loại kiếng mát này đặc biệt mang để chơi thể thao như đua xe đạp hoặc chạy marathon.
 - thay đổi tròng đơn giản và nhanh chóng để thích nghi với tất cả mọi tình huống về ánh sáng và thời tiết.
- gọng có thể điều chỉnh với 3 mức để phù hợp tối ưu cho mỗi người.
- chất liệu cao cấp bảo đảm cho tính linh hoạt và không bị cấn.

* polarized sunglass kiếng chặn ánh sáng phân cực, cũng là loại mắt kiếng mát nhưng có thêm một đặc điểm là ngăn được sự phản xạ làm chói mắt của ánh sáng mặt trời. Những loại kiếng này thông dụng cho những người lái xe nhiều trên đường nắng chói như vào lúc bình minh hay hoàng hôn (người lái xe vận tải; chạy xe máy trên xa lộ ban trưa, nắng chói trên mặt nước,...) hoặc những người chơi thể thao bên ngoài nắng gắt (chơi hoặc xem bóng chuyền trên cát; trèo vách núi; đua xe đạp, ...).
Giải thích "kiếng chặn ánh sáng phân cực": các phần tử photon trong ánh sáng dao động đi mọi hướng. Trên nhiều bề mặt mà ánh sáng chiếu đến, ánh sáng phản xạ trở lại, mắt nhìn sẽ bị chói. Sự dao động của ánh sáng được ngăn chận bằng kiếng mát phân cực đặc biệt không cho ánh sáng chói chiếu đến mắt.
Trên tròng mắt kiếng phía trên bên phải của Ray Ban, sau chử Ray Ban có chử P = polarized "Ray Ban P" thí dụ: RB8028P hoặc Revision Sawfly polarized (quân đội Mỹ rất ưa thích). Cách để biết kiếng polarized thiệt hay giả là: để mắt kiếng nằm ngang (như vị trí đeo kiếng) trước màng hình có ánh sáng (computer, tv, hay ánh đèn), sau đó xoay từ từ mắt kiếng ở vị trí gần 90%. Mắt kiếng polarized thiệt sẽ có màu đen, sẽ không còn thấy ánh sáng của màng hình nữa.
Nếu muốn tìm hiểu thêm về người đầu tiên sáng chế ra mắt kiếng mát 80 năm trước đây, đặc biệt cho phi công bảo vệ mắt và hiện tại vẫn còn được ưa thích, thì vào đây đọc thêm về "Ray Ban".
* Để đo xem có bao nhiêu % tia tím có thể xuyên qua tròng kiếng mát, người ta dùng một máy đo gọi là Spectrum Scan, thường ở tiệm kiếng nào cũng có vì nó nhỏ bằng một hộp đựng giày thui, mình muốn mua kiu họ chỉ những cái UV400, sau đó nếu nghi ngờ, kêu họ đo free (nếu kiếng rẽ không có chứng chỉ / certificate). Transmission 100% là tia gì cũng qua hết, tròng 0% transmission tương đương mắt kiếng mát tiêu chuẩn UV400-protection.** nanometer: Nano theo tiếng Hy Lạp (Greek) có nghĩa là rất nhỏ. Một nanometer viết tắt là 1nm bằng một phần tỷ của một mét:
1nm = 10-9m
Cũng có nghĩa 1 mét là 1 tỷ nanomter, đồng nghĩa với:
1nm = 1/1 000 000 000m

**ANSI
= American National Standards Institute.
** AS/NZS 1067 = Australien / New Zealand Standard (Tiêu chuẩn kiếng mát của Úc và New Zealand)
** EN 1836: 2007 = Européenne Norme (Chỉ tiêu của Âu châu)
** CE = Comformité Européenne (sự tương hợp/quy định đồng ý tuân theo giữa cộng đồng các nước Âu Châu)
Coi Thêm
5 loại Vi trùng và Vi khuẩn nguy hiểm nhứt 
Khác Biệt Giữa Xương Rồng Cactus và Mọng Nước Succulent
Trứng có trước hay Gà có trước?
Tẩy Chay Hàng Hóa Đồ Đạc của Tàu khựa
Cuộc Thi Ca Nhạc Truyền Hình Châu Âu 2012
Thành Phố có Mức sống mắc nhứt Thế giới
Vi Trùng MRSA
Máy Giúp Người Liệt Chưn Đi Được
Thức Ăn Ngăn Ngừa Ung Thư
YU55 và WN5
Phân biệt các loại Bão Storms: Cyclone - Hurricane - Typhoon - Tornado
Cholesterol là gì? HDL và LDL là gì?
Kosher, luật lệ ăn uống cho người theo đạo Do Thái chính thống
Bịnh Tiểu Đường
Khi nào thì có Mưa, Mưa Đá, Tuyết, Sương, Sương Mù
Chết Vì Sắc Đẹp
Vì sao Đồng Hồ Kim chỉ 10 giờ 10 phút?
Nhẫn Đính Hôn và Nhẫn Cưới
Người đẹp toàn cầu thế kỷ 21
Giống nhau và khác nhau giữa Trà Đen và Trà Xanh
Truyền Thuyết Ma Cà Rồng và Bá Tước Dracula
Sưu Tầm những câu chuyện về Thế Giới Bên Kia của Tác giả Kim Long
Dementia - Bịnh mất trí nhớ
Hiện tượng Rong Kinh - Rong huyết - Băng lậu
Hành Tinh Tương Tự Trái Đất 581 g
Ngũ Hành Mạng và màu Sắc
Khác Biệt giữa Ngọc và Thạch
NDM-1 Vi Trùng Nguy Hiểm Nhứt Thế Gian
Con Đỉa
Tất cả thông tin về Pha lê và Thủy tinh
Tất cả thông tin về Kim Cương Hột Xoàn
21.12.2012 Ngày Tận Thế?
Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới
Mắt nhìn được sau 50 năm mù lòa
Chuột Cống tìm Mìn
Những Sáng Kiến Kỳ Lạ

Saturday, September 26, 2009

Coi Phim Bao Công - Tái Thế Tình Thù - Tập 2


video
TTTT 2


Coi Tiếp Bao Công Hiệp Cốt Thần Toán

Ý Nghĩa: Kim Bạch Kim - Vàng - Vàng Trắng và Bạch Kim

ý nghĩa của Kim Bạch Kim
(Kim Bạch Kim là Kim loại có tên là Platin)
Bạch Kim là gì?
Sự khác biệt giữa Vàng - Vàng Trắng và Bạch Kim

làm sao để biết Bạch Kim thiệt?

Để dễ so sánh: giá ngày hôm nay trên thị trường quốc tế cho 1 kg Vàng và Bạch Kim theo Mỹ Kim US$
Bạch Kim
US$ 39466,00 tháng 8 năm 2015
US$ 39570,00 cuối năm 2014
US$ 47240,00 tháng 6 năm 2014
US$ 64134,70 : cuối năm 2012
US$ 57459.00 : tháng 4 năm 2012
cuối năm 2011: US$ 40927.90
Vàng  
US$ 37457.00 : tháng 8 năm 2015
US$ 37750.00 : cuối năm 2014 
US$ 42360.00 : tháng 6 năm 2014
US$ 53847.00 : tháng 4 năm 2012
cuối năm 2011: US$ 31883.89
Vì sao Bạch Kim mắc hơn Vàng, bởi vì Bạch Kim là một kim loại hiếm, cứng hơn vàng (xem Mohs xem bảng bên dưới Platinum 4-4.5 / Gold 2.5-3).
- Hàng năm trên thế giới khai thác được khoảng 3000 tấn vàng, trong khi đó bạch kim chỉ khoảng 180 tấn.
- Để được một ounce platin (31g) người ta phải đào lọc khoảng 10 tấn đất khoáng, trong khi với số lượng vàng tương đương chỉ phải đào lên khoảng 3 tấn.
- Ước tính toàn bộ số bạch kim có trên thế giới có thể tìm thấy được chỉ khoảng một hồ bơi thế vận hội, trong khi số vàng mà con người khai thác được thì nhiều vô kể.
- Để có bạch kim nguyên chất người ta phải trải qua 150 giai đoạn để lường lọc những tạp chất khác ra và mất tổng cộng khoảng 5 tháng kể từ lúc đất khoáng được đào lên.
- Làm nữ trang bằng platin cần người có tay nghề chuyên nghiệp và làm khó hơn so với vàng: độ nóng chảy cao hơn 1773°C so với vàng 1063°C và bạc 960°C.

Carat (ct) là độ đo của đá quí, hột xoàn chẳng hạn.
xem tất cả thông tin về Kim cương / Hột xoàn click vào đây!
Karat (k) là độ đo thành phần vàng nguyên chất trong hợp chất kim loại.
Kara phát âm tiếng Việt là cà rá, là để chỉ những chiếc nhẫn làm bằng hợp kim.

Kim, Kim Hoàng tiếng tàu nghĩa là vàng , tất nhiên bởi màu vàng của nó, Kim cũng có nghĩa là Kim loại 金属. Nguyên tố hóa học có ký hiệu Au, số nguyên tử: 79 trong bảng tuần hoàn, có độ cứng 2.5 - 3 theo Mohs (xem thêm bảng cuối bài). Vàng nguyên chất rất mềm nên để tăng độ cứng, vàng thường được pha thêm Bạc, Đồng đỏ, Đồng thau và các kim loại khác. Thành phần của vàng nguyên chất trong hợp kim được tính bằng Karat: vàng 24K là 99.99% vàng nguyên chất, vàng ròng, vàng y, loại 9.9 tuổi, 9.5 tuổi, loại 9 tuổi, có màu vàng rất đậm hay có pha thêm một phần rất ít Bạc còn gọi là vàng Ta, tương tự như vậy vàng 22K 91.7% vàng 917; 20K 83.2% 832; 18K xấp xỉ 75% gọi là vàng 750 hay vàng 7 tuổi rưỡi, 16K 66.66% vàng 666; vàng nguyên chất càng có nhiều Đồng thì vàng càng có màu đỏ, vàng 14K còn gọi là vàng 585; 10K 41.7% 417; 8K 33.33% vàng 333; v.v. Để làm nữ trang cần phải có một độ cứng, nên thường được dùng vàng từ 22K trở xuống, thông thường dùng vàng Tây ám chỉ vàng 18K. Ỏ Việt Nam bán vàng không bao giờ đủ tuổi, mang tiếng là 7 tuổi rưỡi nhưng may mắn lắm thì chỉ đạt đến 6.5 hay 6.7 tuổi là cùng. Người mua không cách nào có thể biết được, người bán thì tất nhiên là không dại gì mà khai thật.

Cách để biết có phải vàng thật hay không:
1. Khi sản xuất vật bằng vàng để bán trên thị trường (vòng, nhẫn, dây chuyền, v.v.) nhà sản xuất luôn luôn đóng dấu "chỉ số" hiệu vàng lên đó, nếu dấu hiệu chỉ có 2 số, đó là vật mạ vàng. Nhưng bọn kim hoàn gian vẫn có thể khắc dấu lên vàng giả, nên phương pháp này không chắc.
2. Tiệm mua / bán nữ trang họ có một bộ nhiu dung dịch axít để thử, họ chà một đường thẳng vật thể lên miếng đá (tương tự đá mài dao) xong nhỏ giọt axít lên, axít dành cho vàng sẽ "ăn" đồ giả, vết vàng còn đó là vàng 333, giọt axít loại khác sẽ không ăn được vàng 585, v.v. cứ vậy mà họ thử tiếp. Nhưng với phương pháp này thì tiệm kim hoàn lại tính tiền thử nếu mình không mua / bán với họ.
3. Các có thể tự thử ở nhà: chà xát nhẹ vật "vàng" đó trên lưng bàn tay hoặc nơi nào đó trên da của mình trong vòng khoảng 3 phút, nếu vết để lại trên da màu xanh lá cây thì đó không phải vàng. Vàng để lại vết đen lợt.
4. Ngâm vật thể trong chlorine hoặc axít của trái chanh. Vàng dỏm sẽ hóa đen, vàng thật sẽ sạch bóng.
5. Cách tương đối dễ, đó là đo tỷ trọng. Xem cách thức bên dưới tương tự cách đo tỷ trọng của bạch kim. Tỷ trọng của Vàng: 19,32 g / cm3
Lưu ý: Tỷ trọng của Tungsten (Wolfram) là 19,3 g/cm3 cũng gần bằng vàng, nên vật thể cũng có thể được mạ bằng Tungsten. Do đó cách tương đối chắc nhứt là cách phối hợp càng nhiều càng tốt những phương pháp bên trên.

Một Cây vàng còn gọi là Lượng vàng hay Lạng vàng cân nặng 37.5 g. Một Chỉ vàng bằng 1/10 cây vàng. Trên thị trường kinh tế thương mại thế giới, vàng thường được đo theo hệ thống khối lượng troy, 1 troy ounce (ozt) tương đương 31.1034768 g. ** Tóm tắt cân lượng vàng, đọc thêm ở cuối bài ***
từ trái qua phải: Vàng trắng - White Gold 585 (14k); 750 (18k); White Gold hiệu *Cartier 750 (18k)
*Cartier là hảng sản xuất đồ trang sức và đồng hồ nổi tiếng của Pháp. Hiện nay thuộc tập đoàn Richemont, chuyên bán hàng sang trọng của Thụy sĩ.
Công ty nhỏ Cartier được thành lập tại thủ đô Pháp - Paris năm 1847 bởi nhà thợ bạc Louis Francois Cartier. Con trai của ông là Louis Cartier có nghề thợ bạc và nghề sửa đồng hồ, đã làm ra chiếc đồng hồ đeo tay năm 1904 và đặt cho nó bằng tên của người bạn, nhà tiên phong trong ngành hàng không người Brasil - Alberto Santos Dumont. Từ đó công ty Cartier được biết đến trên toàn cầu. Vào năm 1911 đồng hồ bắt đầu được bán trên thị trường thương mại.
Vàng trắng tiếng Anh white gold là hợp kim của vàng và và ít nhứt một loại kim loại trắng như nickel Ni (số nguyên tử 28) hay palladium Pd (số nguyên tử 46) hay Rhodium Rh (số nguyên tử 45), trong đó vàng là thành phần chính. Vàng trắng có màu trắng ngà (ngà là ngà voi, trắng ngà là màu trắng như ngà voi) nên khi thành đồ trang sức chẳng hạn thì sẽ được phủ lên bề ngoài một lớp mỏng kim loại Rhodium, là kim loại quí tương đương platin, quí hơn vàng và có màu trắng sáng rực. Vì vậy vàng trắng dùng một thời gian sau thường bị ngả vàng hoặc trở màu xám "or gris" (vàng xám).

Hallmarks - PT hay PLAT là dấu bảo đảm Bạch Kim thiệt
đầu chó là dấu đóng trên Bạch Kim của Pháp
Bạch Kim tiếng Anh gọi là platinum, tiếng Pháp platine, là một thứ kim loại quí hiếm nhứt, giá trị cao hơn so với vàng 999.9 Trong nguyên tố hóa học có ký hiệu Pt và số hiệu nguyên tử 78 trong bảng tuần hoàn, có màu trắng xám, có độ bền cao, có độ cứng 4 - 4.5 theo Mohs (xem bảng ở cuối bài), khó bị oxy hóa, khó bị ăn mòn và có độ bóng lâu dài. Platin được dùng làm dụng cụ thí nghiệm, thiết bị y tế và nha khoa, dùng trong đồ trang sức.
Do Bạch Kim có tỷ trọng cao hơn vàng nên nữ trang làm bằng Bạch Kim nặng hơn so với nữ trang cùng kích cở bằng vàng rất nhiều. Bạch Kim thường có từ 90 đến 95% Bạch Kim nguyên chất. Thường Bạch Kim thiệt có khắc dấu Pt950 (95% Platin, 5% Đồng hoặc palladium hoặc iridium).

Cách dễ nhứt để thử xem có phải Bạch Kim thiệt hay không:
Cách thứ 1: Cân trọng lượng của vật (bạch kim) đó, và tính thể tích của nó. Tỷ trọng = Trọng lượng chia Thể tích. Tỷ trọng của bạch kim là 21,45 g/cm3
Cách thứ 2: dùng cân nhạy (có thể cân gram), để một ly nước lên cân, vặn lại số 0 (hoặc ghi trọng lượng của ly và nước đó), treo vật (bạch kim) vào một dây mỏng, nhẹ như sợi tóc, treo vật đó vào ly nước, vật không được đụng đáy ly. Đọc trọng lượng của ly nước bây giờ. Trừ đi trọng lượng ly và nước lúc nảy, phần còn lại là thể tích của vật thể. Chùi khô vật thể và cân để biết trọng lượng. Sau đó tính tỷ trọng của vật thể (trọng lượng chia thể tích) đáp số phải trên 21 thì mới là Bạch Kim thiệt. Tỷ trọng của các kim loại khác đọc thêm bên dưới!
Tại Mỹ, có một loại tiền đồng Bạch Kim được đúc bằng Platinum, có 99.95% Bạch Kim trong đó, được gọi là "American Platinum Eagles" có các trị giá sau:

US$ 5 (1/10 ounce troy);
US$ 10 (1/4 ounce troy);
US$ 25 (1/4 ounce troy);
$US 50 (1/2 ounce troy)
và US$ 100 (1 ounce troy),
tuy đây là tiền tệ chính thức, nhưng ít khi được dùng để mua, bán, thối trên thị trường thương mại. Lý do là vì tiền không được sản xuất để trao đổi, vì vậy giá trị mặt của chúng thấp hơn giá trị kim loại quý được dùng đề tạo ra chúng. Các đồng tiền này sản xuất dành cho các nhà sưu tầm. Đơn vị lớn nhứt là US$ 100 ounce troy Platinum Eagle giá mua/bán hiện nay khoảng us$2000.
Đồng Bạc Mỹ "American Silver Eagle" có 99.9 % Bạc, được lưu hành với giá trị: US$ 1 (1 ounce troy)
Đồng Vàng "American Gold Eagle" trong đó có 91.67% vàng 22K, giá trị US$ 5 (1/10 ounce troy); US$ 10 (1/4 once troy); US$ 25 (1/2 ounce troy) và US$ 50 (1 ounce troy)

Trên thị trường Việt Nam rất hiếm có nữ trang làm bằng Bạch Kim. Ở Mỹ và Âu châu thì dễ dàng, muốn mua bao nhiêu ký lô vàng hay bạch kim cũng được, chỉ cần tới nhà băng đặt vài ngày là có, nhưng không ai rinh cục vàng cả ký về nhà mà trong nhà băng có những học tủ mướn rồi để vàng trong đó làm của hong sợ bị cướp. Còn muốn mua nữ trang bạch kim thiệt cũng không thành vấn đề, đến ngay hảng chổ sản xuất nữ trang nổi tiếng, một ở New York, một ở Bỉ, một ở Thụy sĩ và một ở Do thái, đến những chổ đó hỏi muốn mua hột xoàn và vàng người ta sẽ chỉ cho. Mua có ceritficate đàng hoàng bảo đảm chất lượng, hột xoàn to nhỏ nước xanh nước trắng nước vàng, vòng vàng nhiều ít, vàng hay bạch kim muốn giá nào cũng có, thích kiểu gì cũng có thể đặt làm. Vấn đề nho nhỏ là mình có $ để mua hay không thôi, vì họ bán giá nhứt định tính theo cân lượng và giá vàng hay bạch kim của ngày hôm đó, cộng thêm $ công làm món nữ trang, không trả giá!

Vàng Ý, vàng Nga, vàng Thái, vàng tàu, vàng Mỹ, v.v. là nữ trang làm bằng vàng nhập cảng từ các nước đó, mẫu mã khác lạ, nhưng so với vàng bạc VN không có gì khác biệt, chỉ có khác là tỉ lệ các kim loại pha chế thêm vào vàng ở nước này và nước nọ khác nhau. Vàng 24K, 18K, v.v. thì ở nước nào cũng vậy thôi. Hiện nay, hợp chất có vàng để làm nữ trang đã được pha chế sẳn và có bán sẳn nên phần lớn các nữ trang ở VN đều sản xuất tại VN. Sản phẩm làm bằng tay của VN đáng lẽ phải quý hơn nữ trang sản xuất hàng loạt 100 ngàn cái giống nhau như đúc, bằng máy tại nước ngoài. Nhưng nhiều cửa hàng lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách hàng, và lợi dụng tâm lý "hàng ngoại rất đặc biệt, ít ai có", nên khi bán sản phẩm họ có thể nói là vàng nhập từ Ý để bán mắt hơn.

Tóm tắt cân lượng vàng:
1 lượng = 1 cây = 10 chỉ =37.5 gram
1 ounce troy ~ 8.3 chỉ ~ 31.1034807 gram
1 ct (carat) ~ 0.053 chỉ ~ 0.2 gram
1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram
1 phân = 10 ly = 0.375 gram
1 ly = 10 zem = 0.0375 gram
1 zem= 10 mi = 0.00375 gram.
1 tael = 1,1913 oz = 37,78 gram
1 tola = 0,375 oz = 11,664 gram

Cân lượng của vàng thỏi nén "Gold bullion in bars" để trữ kim "bullion reserve, gold reserve" hoặc mua bán trên thị trường quốc tế, tùy theo quốc gia, có nước dùng cân lượng ounce troy, cũng có nước dùng kg. Thông thường, thế giới trử kim bằng vàng thỏi tiêu chuẩn LBMA.
* bar = thỏi. "Good Delivery Gold Bars" là những thỏi vàng theo tiêu chuẩn thị trường mua bán vàng của Anh (LBMA = London Bullion Market Association) phần lớn các quốc gia dùng để trử kim, có tối thiểu 995 phần 1000 vàng, cân nặng từ 350 oz đến 430 oz, kích thước mặt trên 236mm x 57mm, mặt dưới 255mm x 81mm, bề dầy 37mm.

* bullion từ tiếng La tinh bullio (làm cho nóng chảy) = kim loại quí (vàng, bạc, bạch kim, palladium, v.v.) dưới dạng nén, nén dạng thỏi (bullion bar) hoặc nén thành tiền 1 oz; 1/2 oz; 1/4 oz; 1/10 oz (bullion coin: Krugerrand Nam phi; Australian Kangaroo; American Eagle; American Buffalo; Maple Leaf; chinese Pandas; v.v.).

bullion và bar thường dùng để tích trử, không dùng để lưu thông truyền tay như tiền đồng thường, bởi vì giá trị của nó thay đổi từng ngày tùy theo trị giá của kim loại quí trên thị trường.

- thỏi vàng cân nặng 400 ounce troy, bằng 12,5 kg với thành phần từ 99,5 đến 100% vàng.
- thỏi nặng 32,15 ounce troy tương đương 1 kg.
- trên thị trường chứng khoán, mua bán thỏi 100 ounce troy bằng 3,11 kg.
Trên thị trường buôn bán vàng thỏi còn có hàng loạt kích cở vàng thỏi "gold bar" với cân lượng nặng nhẹ khác, hiện nay 30 loại gold bars biết được, thí dụ:
- Vàng thỏi tính bằng g: 1000g (dài 80mm; rộng 40mm; dầy 18mm), 500g (65x32x14), 250g (55x25x10), 100g (55x31x3), 50g (45x25x2,3), 20g (39x22x1,3), 10g (31x18x1), 5g (23x14x0,7), 2,5g (20x12x0,5), 1g (15x8x0,4).
- Dạng vàng thỏi tính theo ounces 100 oz; 10 oz; 5 oz; 1 oz (dài 42mm, rộng 24mm, dầy 2mm)
giá hiện tại (tháng 1.2011) 1400us$; 1/2 oz; 1/4 oz.
- Vàng thỏi tính bằng Taels: 10 taels; 5 tael; 1 tael (37,5g); 10 tola (116,6 g); 5 tola.


Tỷ trọng của Platin: 21,45 g / cm3 
Tỷ trọng của Vàng: 19,32 g / cm3
Tỷ trọng của Rhodium: 12,41 g / cm3
Tỷ trọng của Palladium: 12,02 g / cm3
Tỷ trọng của Bạc: 10,49 g / cm3
Tỷ trọng của Đồng: 8,92 g / cm3
Tỷ trọng của Nickel: 8,91 g / cm3
Tỷ trọng của Titan: 4,51 g / cm3

Friedrich Mohs một nhà vật lý học người Đức, thành lập bảng độ cứng của khoáng chất (Mohs mineral scale of hardness). 10 là độ cứng nhứt.

* Tungsten Carbide tên một chất liệu có độ cứng khá cao, có màu xám thép, ký hiệu hóa học WC (nguyên tử tungsten và carbon), cứng hơn thép gấp 3 lần nên thường được dùng làm mũi khoan, dụng cụ kềm kéo trong nha khoa và y khoa (mũi khoan xương), làm đầu đạn để bắn xuyên xe tăng, làm hòn bi trong bút bi, nhẫn cưới. WC có độ dày đặc hơn thép và titanium.
Tungsten (english) = Wolfram ['volfram] nghĩa từ tiếng la-tinh lupi spuma = bọt nước miếng con chó sói, tiếng Anh dựa theo tiếng Thụy điển Tung Sten = cục đá nặng. Số nguyên tử 74, nhóm thứ 6 trong bảng tuần hoàn, tỷ trọng 19,3 g/cm3. Tungsten nguyên chất được hai anh em họ Elhuyar người Tây ban nha khám phá ra vào năm 1783. Tungsten có độ nóng chảy cao nhứt (khó nóng chảy) trong tất cả các kim loại nên được dùng làm vòng xoắn trong bóng đèn điện.

* pyrite tiếng Hy Lạp "pyr" nghĩa "lữa", pyrite còn được gọi là "Fool's Gold", quặng Iron Pyrite FeS2, có màu như vàng nên thường bị lầm lẫn là vàng.
- Fool's Gold hay Fools Gold còn là tựa một bản nhạc do nhóm "The Stone Roses" hát, bài hát có nội dung nói về lòng tham lam (greed).
* iron pyrite có công thức hóa học FeS2 iron disulfide, chất quặng dùng trong công nghiệp để chế biến (thí dụ) Li-FeS2 pin Lithium và sulfuric acid H2SO4.
* cassiterite, xuất xứ từ tiếng Hy lạp kassiteros nghĩa "thiếc". Khoáng chất gồm quặng của thiếc oxid, công thức hóa học SnO2. Trong thiên nhiên thường có màu đen, nâu đen, nâu đỏ, đỏ, vàng, xám, tím, trắng đến gần như không màu.






  • Plastic - 1
  • Graphite - 1
  • Talc - 1
  • Pencil Lead - 1
  • Sulfur - 1.5 - 2.5
  • Gypsum - 2
  • Alabaster - 2
  • Rock Salts - 2
  • Plaster of Paris - 2
  • Mercury - 2 - 2.5
  • Salt - 2 - 3
  • Amber - 2.5
  • Ivory - 2.5
  • Fingernail - 2.5
  • Pearl - 2.5
  • Zinc - 2.5
  • Gold - 2.5 - 3
  • Silver - 2.5 - 3
  • Aluminum - 2.5 - 3
  • Jet - 2.5 - 3
  • Copper Penny - 3
  • Calcite - 3
  • Limestone - 3
  • Shells - 3
  • Bronze - 3
  • Coral - 3
  • Barite - 3 - 3.5
  • Malachite - 3.5 - 4
  • Azurite - 3.5 - 4
  • Fluorite - 4
  • Platinum - 4 - 4.5
  • Iron - 4 - 5
  • Meteorite - 4.5
  • Palladium - 4.75
  • Apatite - 5
  • Tooth Enamel - 5

  • Lapis - 5 - 5.5
  • Obsidian - 5 - 5.5
  • Hematite - 5 - 6
  • Knife Blade - 5.5
  • Opal - 5.5 - 6
  • Turquoise - 5.5 - 6
  • Magnetite - 5.5 - 6.5
  • Rhodonite - 5.5 - 6.5
  • Titanium - 6
  • Rhodium - 6
  • Feldspar - 6
  • Orthoclase - 6
  • Rutile - 6 - 6.5
  • Fire Opal - 6 - 6.5
  • Moonstone - 6 - 6.5
  • Marcasite - 6 - 6.5
  • Iron Pyrite - 6.5
  • Tanzanite - 6.5
  • Nephrite - 6 - 7
  • Jade - 6 - 7
  • Glass - 6 - 7
  • Cassiterite - 6 - 7
  • Iridium - 6.5
  • Kunzite - 6.5 - 7
  • Peridot - 6.5 - 7
  • Bloodstone - 7
  • Quartz - 7
  • Rose Quartz - 7
  • Smokey Quartz - 7
  • Milk Quartz - 7
  • Black Opal - 7
  • Flint - 7
  • Aventurine - 7
  • Ametrine - 7
  • Agate - 7
  • Chalcedony - 7

  • Citrine - 7
  • Jasper - 7
  • Onyx - 7
  • Carnelian - 7
  • Amethyst - 7
  • Tiger's Eye - 7
  • Garnet - 7 - 7.5
  • Rhodolite - 7 - 7.5
  • Iolite - 7 - 7.5
  • Tourmaline - 7 - 7.5
  • Steel File - 7 - 8
  • Zircon - 7.5
  • Tungsten - 7.5
  • Morganite - 7 - 8
  • Beryl - 7.5 - 8
  • Aquamarine - 7.5 - 8
  • Emerald - 7.5 - 8
  • Spinel - 8
  • Topaz - 8
  • Smokey Topaz - 8
  • Blue Topaz - 8
  • Yellow Topaz - 8
  • Chrysoberyl - 8.5
  • Alexandrite - 8.5
  • Cat's Eye - 8.5
  • Cubic Zirconia - 8.5
  • Chromium - 8.5
  • Tungsten Carbide - 8.5 - 9
  • Corundum - 9
  • Sapphire - 9
  • Ruby - 9
  • Carborundum - 9 - 9.5
  • Moissanite - 9.25
  • Fullerite - 10-
  • Diamond - 10
  • Nanorods - 10+



Coi Thêm
5 loại Vi trùng và Vi khuẩn nguy hiểm nhứt
Khác Biệt Giữa Xương Rồng Cactus và Mọng Nước Succulent
Trứng có trước hay Gà có trước?
Tẩy Chay Hàng Hóa Đồ Đạc của Tàu khựa
Cuộc Thi Ca Nhạc Truyền Hình Châu Âu 2012
Thành Phố có Mức sống mắc nhứt Thế giới
Vi Trùng MRSA
Máy Giúp Người Liệt Chưn Đi Được
Thức Ăn Ngăn Ngừa Ung Thư
YU55 và WN5
Phân biệt các loại Bão Storms: Cyclone - Hurricane - Typhoon - Tornado
Cholesterol là gì? HDL và LDL là gì?
Kosher, luật lệ ăn uống cho người theo đạo Do Thái chính thống
Bịnh Tiểu Đường
Khi nào thì có Mưa, Mưa Đá, Tuyết, Sương, Sương Mù
Chết Vì Sắc Đẹp
Vì sao Đồng Hồ Kim chỉ 10 giờ 10 phút?
Nhẫn Đính Hôn và Nhẫn Cưới
Người đẹp toàn cầu thế kỷ 21
Giống nhau và khác nhau giữa Trà Đen và Trà Xanh
Truyền Thuyết Ma Cà Rồng và Bá Tước Dracula
Sưu Tầm những câu chuyện về Thế Giới Bên Kia của Tác giả Kim Long
Dementia - Bịnh mất trí nhớ
Hiện tượng Rong Kinh - Rong huyết - Băng lậu
Hành Tinh Tương Tự Trái Đất 581 g
Ngũ Hành Mạng và màu Sắc
Khác Biệt giữa Ngọc và Thạch
NDM-1 Vi Trùng Nguy Hiểm Nhứt Thế Gian
Con Đỉa
Tất cả thông tin về Pha lê và Thủy tinh
Tất cả thông tin về Kim Cương Hột Xoàn
21.12.2012 Ngày Tận Thế?
Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới
Mắt nhìn được sau 50 năm mù lòa
Chuột Cống tìm Mìn
Những Sáng Kiến Kỳ Lạ
Tẩy Uế Nước bằng Ánh Sáng Mặt Trời
Mắm Nêm một Đặc Sản của dân tộc Việt
Sáng Kiến giúp Người Nghèo
Vài Cây Cổ Thụ Nổi Tiếng trong Lịch Sử
Khi Mất Ngủ nên Làm Gì?
Làm Sao để có Làn Da Mặt Đẹp
24 Khuôn Vàng Thước Ngọc
Nhật Thực Khuyết ngày 15.1.2010
Cúm Heo - Thuốc Ngừa và Thuốc Trị Vi Khuẩn H1N1
Nhôm + Bột Ngọt và Bịnh Lãng Trí
Tết Trung Thu đốt đèn đi chơi ...
Bảo Vệ Mắt Bằng Mắt Kiếng Mát
Tại Sao đeo Nhẫn Cưới ở ngón Áp Út?
Sao Sẹt hàng năm
Nhật Thực 22.07.2009
Danh Sách Botany
Rendez-vous Hải Vương - Sao Mộc và Mặt Trăng trong năm 2009
Bài Thuốc Thốc Kê Hoàn của Võ Tắc Thiên
Thái Giám chử Tàu
Sen và Súng - cách xếp Origami hình cánh Sen
Đồ Tốt - Đồ Dỏm
Nguyễn An Kiến Trúc Sư xây Tử Cấm Thành Trung Quốc
Độ ISO - Cách Điều Chỉnh Ánh Sáng Khi Chụp Hình


Thursday, September 24, 2009

Âm Dương Cách Biệt ♥ Thơ Đường Luật Kim Bạch Kim ♥

Bài xướng

Thơ Đường Luật Kim Bạch Kim:

Lời Than Theo Gió

Mồ xanh thoảng nhẹ tiếng than van
Ẻo lả làn hương quyện bóng chàng
Mộng ước hai vầng mây chửa hợp
Tình yêu một ngọn gió đà tan
Trăng ngà lạc lõng choàng sương trắng
Tuyết bạc lơ phơ đắp lá vàng
Chín suối ngàn năm hồn lẻ lối
Âm dương cách biệt lệ dầm chan


©

Hoạ vần:
Thơ Đường Luật Hoàng Thứ Lang:
Lòi Than Theo Gió

Thắp nén hương trầm nguyện vái van
Trần gian âm cảnh thiếp xa chàng
Trầu xanh vôi trắng tình chia biệt
Pháo đỏ đèn hồng mộng vỡ tan
Tuyết gội sương pha mồ mả lạnh
Mưa sa nắng táp cỏ hoa vàng
Thương người vắn số lìa dương thế
Khóc mối duyên sầu lệ chứa chan

Hoàng Thứ Lang

©

Đọc thêm thơ của Kim Bạch Kim
Mận với Đào
Chờ Nhau Bên Kia Cầu Ô Thước
Ngẫm Tình Đời
Trong Mắt Anh Tôi Thấy Địa Đàng
Chúc Tết Nhâm Thìn
Chúc Xuân 
 Năm Nhâm Thìn
Xuân Nhâm Thìn
Tuyết Đầu Xuân
Thu Trên Giàn Mướp Đắng 
Bông Hồng Không Gai 
Mưa Tím
Giấc Điệp và Năm Canh
One Way Ticket to the Galaxy
Hững Hờ Xuân
Cỏi Tương Tư
Hè Việt Nam
Dạo Chơi Ngắm Cảnh
Thung Lũng Tím
Trầm Tư Mặc Tưởng
Dòng Sông Đẹp với nhiều Giai Nhân
Tết Đến Xuân Tân Mẹo
Tưởng!
Xuân Canh Dần
Xuân Viễn Xứ
Sầu Đông
Nguyệt Đùa
Cảnh Đêm Thu
Chơi Cờ Uống Rượu
Tết Trung Thu
Đoạn Trường Tương Tư
Trăng Soi Phận Kiều
Trăng Dưới Nước
Vào Thu
Giọt Đắng Đêm Thu
Thiên Thu
Nguyệt Rụng Mưa Rơi
Trọn Một Kiếp
Giọt Đắng
Mưa Ngâu
Hè Cố Quốc
Tuyệt Bút
Bãi Trường Thập Nhị Liên Hoàn Khúc
Thiên Tình Sử
Kiếp Si Tình
Mối Tơ Lòng
Rượu và Tình
Ác Mộng
Mưa Trên Đảo Vắng
Dòng Thời Gian
Dạo Xuân
Tương Lai Vạn Ngày Sầu
Chán Đời
Cảnh Cố Hương
Gương Mờ Soi Bóng
Trăng Sáng Sương Rơi
Lệ Sương Thu
Đánh Đu
Bướm Vờn Hoa
Xuân Thắm Hoa Khai
ĐƯA NÀNG TÌM ĐỘNG HOA VÀNG
Mộng Cảnh
Kiếp sau xin chớ làm người
Mê Linh Nữ Tướng
DẤU CHÂN TRÊN TUYẾT
Quỳnh Hoa
Chòm Sao Soi Bóng
Mừng Tết Kỹ Sửu
Mừng Năm Mới
Vương Phi Mộng
TIẾNG KHÓC GIỮA ĐỒI THÔNG
Chánh Tà Tri Kỷ
Đào Nguyên Lỗi Hẹn
Chữ Tòng!
Thiên Kiều Tướng Quân

Kim Bạch Kim 鉑 Thơ Đường Luật Chuyện ngắn sáng tác Chuyện vui Đố vui Phong Thủy Tin Tức

Danh Mục kimlong9999.blogspot.com

Lịch ngày Ta Phong Thủy 3 Toa Thuốc, Rượu Bổ Dương: Thốc Kê Hoàn, Thần Tiên Tửu, Thung dung Xà Sàng Tửu Trúng Số Độc Đắc Khui Luôn Jackpot Lời Than Theo Gió Nấu Ăn Kiều đoạn cuối Đố vui Video Hài Architecture Tình Sử Huyền Trân Chế Mân Tên Giang Hồ Tóm Tắt Nội Dung Một Số Phim Hay herald sun news Phim List Nhạc Việt newsweek Vị Trí Mụt Ruồi và Tướng Số Thơ Sưu Tầm Truyện Kiều đoạn đầu abc news daily mail news Tin Tức - Kiến Thức Đàn Ông Thua Chó Chuyện Vui Máy Mắt Đoán Điềm Chuyện Ngắn Kim Bạch Kim Đoạn Trường Tương Tư Anh Hùng Việt English Số Đề Korea Music Nguyễn An Kiến Trúc Sư Tài Ba Xây Tử Cấm Thành Trung Quốc Đọc và Suy Ngẫm cnn news Đồng tình luyến ái của các Hoàng đế trong lịch sử tàu Trăng thề vườn Thúy ** Phận Kiều ♥ Đường Luật Kim Bạch Kim ♥ Chung Một Mái Nhà Đoán Số Mệnh Pha Lê & Thủy Tinh Tiếng Việt Nam Bắc Con Gái Ba Miền Bắc Trung Nam Truyền Thuyết Quỳnh Hương Phụ Nữ Việt Nam Đáng Được Khâm Phục Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới Ý Nghĩa của Kim Bạch Kim - khác biệt giữa Vàng - Vàng Trắng - Bạch Kim Quang Trung Nguyễn Huệ Đại Phá Quân Thanh Cúm Heo Thuốc Ngừa và Thuốc Trị Vi Khuẩn H1N1 Tri Kỷ Chơi Cờ Uống Rượu Ý Nghĩa của Biểu tượng chính thức trang http://kimlong9999..blogspot.com Nguyệt Đùa Bạn Heo Vài Món Ăn Đặc Biệt Miền Nam - Trung - Bắc Việt Nam 21.12.2012 Ngày Tận Thế? Kim Cương & Hột Xoàn

Popular Posts

this is a Non-Profit non-commercial website Trang không vụ lợi không buôn bán Không Quảng Cáo