Monday, August 30, 2010

Khác Biệt giữa Ngọc và Thạch

Ngọc là tên gọi của đá quý hoặc bán quý (precious stones; semi-precious stones). Chữ Ngọc tiếng tàu gồm chữ Vương và một dấu phẩy. Ba gạch ngang tượng trưng cho ba miếng ngọc được xỏ bằng một sợi chỉ và một trụ chống ở chưn, ý là chỉ có hoàng đế mới dùng được ngọc và ngọc là cột trụ chống đở ngai vàng của vua được trường tồn vĩnh cửu như ngọc vậy.

Tất cả các loại ngọc, thạch, hột bẹt, san hô, hổ phách, v.v. bao gồm các khoáng chất (mineral); tinh thể đá (crystal); nham thạch (rock) hay các nguyên liệu thiên nhiên khác (natural material) có nguồn gốc vô cơ hay hữu cơ trong thiên nhiên. Ngọc chia ra làm 2 nhánh, nhánh ngọc quý precious stones và ngọc bán quý semi-precious stones. Giá trị của chúng tùy thuộc vào 3 yếu tố chính: vẻ đẹp, sự lâu bền tương đương với độ cứng, và sự quý hiếm. Thí dụ có loại đá thiếu một hoặc hai yếu tố vừa nêu ra: đẹp nhưng không cứng hay không hiếm. Ngọc thông thường có độ cứng 7 trở lên. Chỉ có 5 loại ngọc "the big five" được xếp vào hàng đá quý báu (precious stones):
kim cương (diamond),
ngọc lục bảo (emerald),
hồng bảo ngọc (ruby),
ngọc lam (sapphire).
Ngọc trai (the pearl) cũng được xếp vào hạng quý.
Ngọc bán quý bao gồm các loại đá có màu, trừ 5 loại đá quý nêu trên.
* Ngọc bích 碧玉 - Bì yù; Jade (Jadeit); (tiếng Hàn) 비취. Tiếng tàu "bích " là màu xanh biếc, màu sắc đậm, tươi. Chữ "biếc" chỉ sử dụng cho màu xanh (xanh lá cây và xanh nước biển/xanh da trời). Jade còn có loại màu ngà voi, màu vàng cam, màu xanh lá cây lợt, gần như trắng: bạch ngọc phỉ thúy. Ngọc phỉ thúy 翡翠玉 trong suốt, có độ phát quang cao, rất hiếm. Ở trong Chùa vàng chùa bạc tại Thủ đô của Campuchia có tượng Phật ngọc phỉ thúy cao khoảng 30cm. Ngọc bích có độ cứng từ 6 đến 7 (vào đây xem bảng độ cứng theo Mohs).
Ở Tàu, trong các viện bảo tàng có những khối ngọc bích tạc tượng hoặc những miếng Ngọc bích đẹp và quý như Tỳ Hưu bằng ngọc trong Tử cấm thành, hoặc áo liệm thi thể vua làm bằng những miếng ngọc bích mỏng. Nhưng theo Fred Ward, nhà khoáng vật học là tác giả viết nhiều cuốn sách nổi tiếng về đá quý "Fred Ward Gem Book Series", thì Tàu từ xưa đến nay chưa hề có mỏ ngọc bích, kể cả trong rặng núi Tần lĩnh - 昆仑山 Kulun - núi Côn lôn ở thượng nguồn Hòa điền - 和田 Hotan.
Thật ra, tất cả những thứ ngọc bích quý hiếm đang ở trên đất Tàu chỉ là những vật cống nạp từ ngàn xưa của các quốc gia khác như Tân cương, Miến điện - Myanmar, Tây tạng, hoặc khi quân Tàu xâm chiếm các nước khác ăn cướp được đem về dâng vua hoặc giữ lại làm của riêng.
Các quốc gia có mỏ Ngọc bích trên thế giới: california, alaska - Mỹ, british columbia - Kanada (phần nhiều là nephrite jade), Siberia - Nga, Río Motagua - Guatemala, Brazil, New Zealand, Nhựt, Tân cương, Miến điện, Tây tạng.
Tương truyền ngày xa xưa khoảng 3000 năm trước, ngọc bích được y sĩ của thổ dân Maya - Nam Mỹ nghiền thành bột, pha chế với lá cây thuốc cho người sắp chết uống, có thể cải tử hoàn sinh.
Jade gồm nephrite và jadeit. Đặc biệt của nephrite jade là màu xanh lá cây đậm, có những chấm hoặc vết đen của quặng chromite FeCr2O4, tìm được nhiều hơn, độ cứng 5,5 đến 6, cấu trúc hóa học: calcium, magnesium, sắt, silicate hydroxide Ca2(Mg,Fe)5Si8O22(OH)2. Khoảng 1780, người Âu châu dùng nó để chữa bịnh thận, nephrite tiếng La-tinh nghĩa "trái thận".
Jadeit jade thường có màu lợt, có vân, độ cứng 6,5 đến 7, hiếm, tinh khiết và nặng hơn nephrite. Jadeit có ít tạp chất hơn, cấu trúc hóa học: sodium, nhôm, sắt và silicate Na(Al,Fe3)Si2O6

* Marble tiếng tàu Đại thạch: đá có nhiều đường vân. Tiếng Việt gọi là Cẩm thạch: Cẩm là vật có đường vân đẹp đẽ. Thạch là đá. Vậy Cẩm thạch chỉ là một loại Đá hoa cương - granite marble, đá có vân nhưng không phải là Ngọc (đá quý). Tùy theo loại, Cẩm thạch có độ cứng từ 2,5 đến 5 (vào đây xem bảng độ cứng theo Mohs), cấu trúc hóa học: CaCO3. Có một số đồ trang sức cẩm thạch "made in China" tuông ra thị trường ào ào làm mọi người trên thế giới tưởng tượng bên tàu có mỏ gì lớn lắm, đào hoài không hết, nhưng chúng được làm bằng loại cẩm thạch... họ tìm những cục đá có đường vân màu xanh, nghiền nát thành bột và ép lại thành vòng, hoặc ngâm cho ăn màu, nhuộm xanh cục đá.
Chuyện có thiệt: có người mua vòng cẩm thạch dổm, không rẽ nên tưởng lầm đó là ngọc bích đeo cho hên! Đeo dính trên cổ tay mấy tháng tắm rửa, rửa mặt rửa tay, nó đã thấm nước mềm rồi lại khô nên giòn. Một hôm nội trợ nấu nướng trong bếp lỡ tay đụng cái lò nướng... bụp... chiếc vòng bị bể tan nát thành ngàn mảnh, hốt bỏ thùng rác. Mất toi tiền, của dổm cũng tiêu tùng luôn.

Làm sao để biết ngọc nào thiệt, ngọc nào giả? Cách đơn giản nhứt là theo phương pháp của Mohs: đá nào có độ cứng cao hơn sẽ cắt được, đồng nghĩa với làm trầy được đá có độ cứng thấp hơn, nhưng ngược lại thì không thể nào. Phương pháp này không những áp dụng cho đá, mà còn áp dụng được cho tất cả các vật thể. Một thí dụ đơn giản, dễ hiểu nhứt: than chì (dùng làm bút chì - pencil lead) có độ cứng 1, móng tay (fingernail) có độ cứng 2,5...

* Serpentine đá vân rắn, jade mới Tàu. Tên khác: xĩn yù; new jade; xiu yan jade; barettit; gymnit; radiotin; serpophit; porcellophit. Nhìn bên ngoài tương tự ngọc bích, cũng có màu xanh lá cây lợt, vàng lợt và trong. Tiếng La-tinh serpens nghĩa "con rắn". Thành phần hóa học: magnesium iron silicate hydroxide (Mg,Fe)3Si2O5(OH)4, độ cứng 3 đến 4,5. So sánh với ngọc bích, do có độ cứng thấp hơn nên đá Tàu dễ bị nứt, mẽ. Người xưa tin tưởng rằng, nếu mang đá này trong người sẽ không bao giờ bị rắn cắn và khi ai bị rắn độc cắn, chỉ cần đặt đá này lên vết thương nó có thể rút chất độc ra ngoài.

Thạch tiếng tàu nghĩa là đá, có độ cứng chỉ khoảng 3: Hóa thạch (fossil); Hỏa thạch (silex); Sa thạch (sandstone); Nham thạch (lava); Thạch anh (rock-crystal); Thạch cao (gypsum - (CaSO4-2H2O));
* Nguyệt quang thạch 月光石, moonstone. tên khác nguyệt trường thạch 月长石, labradorite, đá Xà cừ, đá mặt trăng, cylon opal - K[AlSi3O8], độ cứng 6 đến 6,5. Người Ấn độ cho rằng loại đá này là con mắt thứ ba, là nhãn thần. Tương truyền: trong đêm rằm nếu để viên nguyệt thạch vào miệng của người đang yêu, thì họ có thể nhìn thấy diễn tiến mối tình của họ trong tương lai... nếu ai không thấy gì hết, thì chắc ngậm nhằm nguyệt thạch giả rồi hí hí
* Thạch nhũ (thí dụ: trong động Phong Nha), tiếng anh Stalagnat gọi chung hai từ Stalaktit và Stalagmit. Nước có vôi trong hang động từ trên trần nhỏ giọt xuống lâu đời đọng hỏng đất, treo từ trần xuống gọi là Stalagmit. Stalaktit là thạch nhũ từ dưới đất ngày càng bồi lên thành trụ.
* Gỗ hóa thạch, petrified wood từ tiếng Hy lạp petro nghĩa "đá", tên khác: gỗ đá.
* Thiên thạch, tektite từ tiếng Hy lạp tektos nghĩa "nóng chảy". Tên khác: moldavite đá từ Tiệp khắc, có màu xanh lá cây, tectite, bouteille stone. Thường có màu đen, xanh lá cây, không màu. Độ cứng 5 đến 6. Thành phần hóa học SiO2(+Al2O3). Đá này thường tìm được chung quanh hố mà ngày xưa thiên thạch rớt xuống làm nóng chảy các khoáng chất nơi đó hình thành.
* Thủy tinh núi lửa, SiO2, obsidian, volcanic silica glass, hình thành từ nham thạch núi lửa. Màu từ xanh lá cây đậm, nâu đậm đến đen. Độ cứng 5 đến 5,5. Tên thường gọi: đá xanh chai vì thường có màu xanh lá cây đậm, nâu, xám đến đen.
* Đá Kim sa màu vàng nâu hoặc đen, lấp lánh bởi những chấm như hột cát vàng.
* Xà cừ - Hippopus
* đá Khổng tước - Malachite, màu xanh lá cây đục. Có độ cứng 3,5 đến 4.
* Thạch anh khói - Smoky Quartz, silicon dioxide crystal SiO2, màu nâu trong suốt. Độ cứng 7.
* Thạch anh linh - Ghost crystal
* San hô đỏ - red coral CaCO3, độ cứng 3
* Hổ phách - amber (C10H16O)4, độ cứng 2 đến 2,5. Tên khoa học succinum dịch từ tiếng La-tinh succus nghĩa "nhựa cây", tên khác: Huyết phách, Minh phách, Hồng tùng chi, là nhựa cây hóa đá (fossilzed tree resin). Thường có màu vàng đến cam.
* Rhodonite: một loại đá đỏ hoặc hồng đậm, cam, đôi khi có vân đen. Bắt nguồn từ tiếng Hy lạp rhódos nghĩa "bông hồng". Bao gồm các khoáng chất Mn, Fe, Mg, Ca, Si, cấu tạo hóa học (CaMnFeMg)5(SiO3)5. Độ cứng 5,5 đến 6,5
* Hắc Mã Não - black agate, có độ cứng 7, loại đá bán quý, bán nhiều ở Mã lai. Người Mã cho là đá này mang lại thịnh vượng, họ thường làm chuỗi tràng hột để bán tại khu du lịch.
* Hồng Ngọc Tuỷ - Carnelian, đá màu trái cerise giống Cornus mas. Có độ cứng 6,5 đến 7, đá bán quý. Có màu đỏ, đỏ pha vàng, màu cam. Người ta cho rằng tên loại đá này xuất xứ từ màu của trái "Cornelian cherry hay viết tắt cornel cherry".

Theo truyền thuyết từ Châu âu như Ý, Đông âu như Liên xô; Ai Cập; Ấn độ thì mỗi tháng sinh gắn liền với một loại đá quý. Vì đông và tây đều tin như vậy nên Mỹ, Âu châu thì lấy tháng sinh Dương lịch và Á châu thì dùng tháng sinh Âm lịch nên có chút xê dịch. Tùy theo cảm nhận mà đeo đá màu sắc mình thích theo tháng sinh Âm hay Dương để hấp thụ năng lượng, may mắn từ viên ngọc.
Thí dụ như bạn sanh ngày dương lịch 04.07.1984, tức là âm lịch 06.06. năm Giáp Tý. Vậy theo ngày sanh dương lịch thì đá hợp sẽ là Hồng ngọc (sao Cự Giải) nhưng bạn nhìn Hồng ngọc thấy không ưa, không muốn mang trên người. Trong trường hợp này, bạn xem thử có thích Hột bẹt/Ngọc trai hay không vì theo tháng âm lịch, cũng có thể bạn thuộc sao Song tử.
Sức mạnh của ngọc không lệ thuộc vào độ to hay nhỏ mà tùy thuộc vào sự trong, sạch của chúng (những biểu tượng và ý nghĩa sau đây, trích từ sách Astrology Gems).

12 sao theo ngày sinh dương lịch và loại đá thích hợp
- 23.12. đến 20.01. Capricorn, Ma kết (魔羯; Ma yết): Garnet Mg3Al2(SiO4)3, Ngọc hồng lựu, (tiếng Hàn) 석류석. Màu đỏ như máu, độ cứng 7,25, tên dịch từ từ Hy lạp nghĩa "lửa". Ngọc hồng lựu biểu tượng cho thành công và được nhiều người hâm mộ.
- 21.01. đến 19.02. Aquarius, Bảo bình (寶瓶): Amethyst SiO2, Thạch anh tím hay Ngọc tử anh (tinh thể thạch anh - crystal amethyst), 자석영, 石英. Thạch anh thuộc "đá bán quý" semi-precious stone, ngoài màu tím còn có màu xanh, vàng, hồng, trắng. Viên ngọc các giám mục, giáo chủ công giáo đeo. Tượng trưng lòng tín ngưỡng, sự trong sạch của tâm hồn, bảo vệ người đeo trước sự cám dỗ.
- 20.02. đến 20.03. Pisces, Song ngư (雙魚): Aquamarine BeAl2(SiO3)6, blue beryl, Hải thủy ngọc hay Ngọc Hải lam, xanh nước biển lợt, 남옥광물. Độ cứng 7,5 đến 8. Đây là viên ngọc của tình yêu, vợ chồng hòa một. Truyền thuyết: khi hải thủy ngọc chuyển màu từ trong thành đục là điềm báo cho người đeo, có ai đó đang lừa dối mình.
- 21.03. đến 20.04 Aries, Bạch Dương (白羊): Diamond, kim cương 다이아몬드, 钻石 là ngọc quý nhứt trong các loại ngọc. Hột xoàn giúp người đeo thêm tự tin, bảo vệ họ trước những thế lực xấu. Nhưng đối với người lạm dụng sức mạnh của chúng để hại người, thì ngược lại sẽ nhận hậu quả xấu kinh khủng.
- 21.04. đến 21.05 Taurus, Kim Ngưu (金牛): Emerald Be3Al2Si6O18, tên khác: Smaragd, Ngọc lục bảo hay Lục bảo ngọc, 에메랄드, 綠寶石, màu xanh lá cây đậm. Độ cứng 7,5 đến 8. Đối với người Ai cập, Lục bảo ngọc tượng trưng cho sự màu mỡ và sức sống, chúng đem lại sự may mắn cho người có lòng vị tha. Đây là viên ngọc biểu tượng cho sự hòa thuận, cởi mở và chung thủy. Tương truyền rằng ai có cùng làn sóng với viên ngọc, đeo ngọc sẽ ngày càng trong sáng và đem lại những điều may mắn, ai có tấm lòng nhỏ hẹp đeo nó sẽ mờ đục dần cho dù chùi rửa cách mấy đi nữa.
- 22.05. đến 21.06 Gemini, Song Tử (雲陽 Vân dương): Pearl, Trân châu, Ngọc trai, tiếng dân gian gọi là Hột bẹt, màu trắng ngà (ngà là ngà voi, trắng ngà là màu trắng như ngà voi), vàng kem. Tượng trưng cho lòng thành thật, tánh thanh lịch, nét đẹp hoàn hảo của tâm hồn.
- 22.06. đến 22.07. Cancer, Cự Giải (巨蟹: con cua to): Ruby, Hồng ngọc hay Hồng bảo ngọc, tiếng Hàn 루비, tiếng tàu 紅寶石. Tên từ chữ La-tinh ruber nghĩa "đỏ". Ruby có công thức hóa học Al2O3 corundum (crystalline from aluminum oxide) loại đỏ, độ cứng 9, chỉ sau kim cương. Tượng trưng cho may mắn, giúp sức mạnh tinh thần, tái sinh sức sống, thành công và chiến thắng. Rất tốt cho người bịnh thiếu máu (anaemia).
- 23.07. đến 21.08. Leo, Sư Tử (獅子): Peridot (Mg,Fe)2SiO4, Khoáng mã não, Ngọc thảo diệp hay Diệp ngọc hay đá màu Ô liu, xanh lá cây, có độ cứng 7. Biểu tượng cho tình yêu bất diệt. Là nhẫn ngọc các hiệp sĩ thời trung cổ thường đeo, tượng trưng cho lòng ngay thẳng, dũng cảm.
- 22.08. đến 23.09. Virgo, Xử nữ (Thất nữ; 雙女 Song nữ): Sapphire Al2O3, dịch từ chữ La-tinh nghĩa xanh dương, Ngọc lam hay Lam bảo ngọc, 사파이어, 蓝宝石, sapphire là đá quý corundum loại không đỏ, có độ cứng 9. Ở Hy lạp và Châu âu, Ngọc lam tượng trưng cho tự do và ở các nước Ả rập lam bảo ngọc có khả năng trừ tà ma, xua đuổi những cái xấu. Ngọc lam là ngọc của lòng tin, sự bình an của tâm hồn, thu hút người khác và kết bạn dễ dàng.
- 24.09. đến 23.10. Libra, Thiên Xứng (天秤; Thiên bình): Opal SiO2.nH2O, Hỏa ngọc hay tiếng dân gian gọi là Ngọc mắt mèo, 단백석. Opal dịch từ chữ opalus nghĩa "đá quý", có độ cứng 5,5 đến 6,5. Ngọc giúp người đeo có những sáng kiến độc đáo, nhứt là trong lãnh vực nghệ thuật.
- 24.10. đến 22.11. Scorpio, Hổ Cáp (Thiên yết; Thiên hiết; Bò cạp; Thần nông): Topaz (Al2(F, OH)2SiO4) độ cứng 8, Hoàng ngọc, 황옥 Thạch anh vàng chanh Citrine là ngọc làm cho bạn bè, người thân càng yêu thương mình hơn và được người có quyền chức cao hơn mình giúp đỡ.
Topaz các màu khác: xanh dương, xanh lá cây, hồng, không màu.
- 23.11. đến 22.12. Sagittarius, Nhân Mã (人馬): đá Thổ (nhĩ kỳ) - Turquoise CuAl6(PO4)4OH8.5H2O, 터키석, độ cứng 5 đến 6. Sở dĩ gọi là đá Thổ vì ngày xưa nơi đó buôn bán loại đá này, người ta còn dùng chúng để điêu khắc, gắn trên những dụng cụ trang trí. Tùy lượng đồng mà đá có màu xanh da trời hay xanh lá cây. Người xưa tin rằng, đá này có thể báo trước cho người đeo nó, khi đá đổi màu nghĩa là người đeo sắp bị bịnh. Biểu tượng cho lòng chung thủy, trung thành và tình bạn.
...một số đá quý tên tiếng Việt.

* Ngọc mã não: Agate SiO2, độ cứng 7.
* Ngân ngọc: Zircon, độ cứng 7,5.
* Sở ngọc hay đá tia lửa: Spinel, độ cứng 8.
* Tourmaline: Bích Tỷ, độ cứng 7 đến 7,5.
* Cúc ngọc: Opalized amonite
* Ngọc mắt cọp, Tiger's eye, màu nâu có vân vàng, đỏ hoặc đen, thuộc nhóm chatoyant SiO2, độ cứng 7. Tượng trưng cho năng lực, sức mạnh, can đãm và may mắn.
* ngọc đổi màu: mood stone. Áp dụng phương pháp nhiệt hóa học/thermochemistry, đây là một hổn hợp gồm: bột thạch anh, khoáng chất rutile, zinc oxide/oxýt kẽm, thủy tinh, chất dẫn màu xanh dương bromothymol blue và pha lê nấu chảy làm ra những viên như ngọc gắn lên cà rá moodring, những viên ngọc này thay đổi màu tùy theo nhiệt độ của người đeo nó, nhiệt độ ở tay càng ấm thì màu càng đậm.
- đen = stress; đỏ = sợ hải; vàng = bồn chồn; xanh lá cây lợt = lãng mạng; xanh lá cây = nhiều cảm giác khác nhau; xanh lá cây đậm = nhiệt tình; xanh dương = bình thường; xanh dương đậm = trạng thái thư thái, hài hòa; xanh dương thật đậm gần như đen = bình tỉnh, bình thản; tím = lạnh lùng, thờ ơ; tím đậm = hạnh phúc; cam = thương yêu, nhân từ.

Nếu ai tin theo phong thủy thì đeo trên người những loại đá màu hợp với mạng của mình, tránh những màu tương khắc. Xem thêm ở đây!

Bịnh Tiểu Đường
Khi nào thì có Mưa, Mưa Đá, Tuyết, Sương, Sương Mù
Chết Vì Sắc Đẹp
Vì sao Đồng Hồ Kim chỉ 10 giờ 10 phút?
Nhẫn Đính Hôn và Nhẫn Cưới
Người đẹp toàn cầu thế kỷ 21
Giống nhau và khác nhau giữa Trà Đen và Trà Xanh
Truyền Thuyết Ma Cà Rồng và Bá Tước Dracula
Sưu Tầm những câu chuyện về Thế Giới Bên Kia của Tác giả Kim Long
Dementia - Bịnh mất trí nhớ
Hiện tượng Rong Kinh - Rong huyết - Băng lậu
Hành Tinh Tương Tự Trái Đất 581 g
Ngũ Hành Mạng và màu Sắc
NDM-1 Vi Trùng Nguy Hiểm Nhứt Thế Gian
Con Đỉa
Tất cả thông tin về Pha lê và Thủy tinh
Tất cả thông tin về Kim Cương Hột Xoàn
21.12.2012 Ngày Tận Thế?
Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới
Mắt nhìn được sau 50 năm mù lòa
Chuột Cống tìm Mìn
Những Sáng Kiến Kỳ Lạ
Tẩy Uế Nước bằng Ánh Sáng Mặt Trời
Mắm Nêm một Đặc Sản của dân tộc Việt
Sáng Kiến giúp Người Nghèo
Vài Cây Cổ Thụ Nổi Tiếng trong Lịch Sử
Khi Mất Ngủ nên Làm Gì?
Làm Sao để có Làn Da Mặt Đẹp
24 Khuôn Vàng Thước Ngọc
Nhật Thực Khuyết ngày 15.1.2010
Cúm Heo - Thuốc Ngừa và Thuốc Trị Vi Khuẩn H1N1
Nhôm + Bột Ngọt và Bịnh Lãng Trí
Tết Trung Thu đốt đèn đi chơi ...
Bảo Vệ Mắt Bằng Mắt Kiếng Mát
Ý nghĩa của Kim Bạch Kim - Vàng - Vàng Trắng và Bạch Kim
Tại Sao đeo Nhẫn Cưới ở ngón Áp Út?
Sao Sẹt hàng năm
Nhật Thực 22.07.2009
Danh Sách Botany
Rendez-vous Hải Vương - Sao Mộc và Mặt Trăng trong năm 2009
Bài Thuốc Thốc Kê Hoàn của Võ Tắc Thiên
Thái Giám chử Tàu
Sen và Súng - cách xếp Origami hình cánh Sen
Đồ Tốt - Đồ Dỏm
Nguyễn An Kiến Trúc Sư xây Tử Cấm Thành Trung Quốc
Độ ISO - Cách Điều Chỉnh Ánh Sáng Khi Chụp Hình


No comments:

Post a Comment

*********************************************************
Cảm ơn bạn đã ghé kimlong9999.blogspot.com
Bạn có yêu cầu hay ý kiến gì không?
Bạn vui lòng để lại đôi lời nhận xét để trang
ngày càng hoàn chỉnh hơn.

NHẬN XÉT SẼ CHƯA ĐƯỢC ĐĂNG NGAY !

Nếu không thích hiển thị TÊN
thì hảy chọn hồ sơ Anonymous "Ẩn danh"
rồi nhấn "Đăng nhận xét".
Nhấn thêm lần nửa nếu có thông tin báo lỗi.
KimLong9999 chúc bạn một ngày thật đẹp và vui vẻ.
*********************************************************
Thank you for your visit and welcome to our blog!
Take a moment and look around.
Let us know what you think about this blog by leaving a comment.
YOUR COMMENT NEEDS TO BE APPROVED
BEFORE IT WILL APPEAR.
THANKS EVERYONE FOR PATIENTS.
Have a nice day.
* KimLong9999 *
*********************************************************
Vielen Dank für den Besuch!
Sie können Ihre Kommentare und Anregungen hier hinterlassen.
DIE KOMMENTARE WERDEN MODERIERT
und WERDEN NICHT SOFORT ANGEZEIGT.
Bitte haben Sie etwas Geduld!
Einen schönen Tag noch...
* Bạch Kim *
*********************************************************
Merci pour votre visite!
Vous pouvez laisser vos commentaires et suggestions ici.
LES COMMENTAIRE DOIT ÊTRE APPROUVÉ AVANT D'ÊTRE AFFICHÉ.
Je vous remercie beaucoup pour votre patience!
Bonne journée.
* KimLong9999 *
*********************************************************

Kim Bạch Kim 鉑 Thơ Đường Luật Chuyện ngắn sáng tác Chuyện vui Đố vui Phong Thủy Tin Tức

Danh Mục kimlong9999.blogspot.com

Lịch ngày Ta Phong Thủy 3 Toa Thuốc, Rượu Bổ Dương: Thốc Kê Hoàn, Thần Tiên Tửu, Thung dung Xà Sàng Tửu Trúng Số Độc Đắc Khui Luôn Jackpot Lời Than Theo Gió Nấu Ăn Kiều đoạn cuối Đố vui Video Hài Architecture Tình Sử Huyền Trân Chế Mân Tên Giang Hồ Tóm Tắt Nội Dung Một Số Phim Hay herald sun news Phim List Nhạc Việt newsweek Vị Trí Mụt Ruồi và Tướng Số Thơ Sưu Tầm Truyện Kiều đoạn đầu abc news daily mail news Tin Tức - Kiến Thức Đàn Ông Thua Chó Chuyện Vui Máy Mắt Đoán Điềm Chuyện Ngắn Kim Bạch Kim Đoạn Trường Tương Tư Anh Hùng Việt English Số Đề Korea Music Nguyễn An Kiến Trúc Sư Tài Ba Xây Tử Cấm Thành Trung Quốc Đọc và Suy Ngẫm cnn news Đồng tình luyến ái của các Hoàng đế trong lịch sử tàu Trăng thề vườn Thúy ** Phận Kiều ♥ Đường Luật Kim Bạch Kim ♥ Chung Một Mái Nhà Đoán Số Mệnh Pha Lê & Thủy Tinh Tiếng Việt Nam Bắc Con Gái Ba Miền Bắc Trung Nam Truyền Thuyết Quỳnh Hương Phụ Nữ Việt Nam Đáng Được Khâm Phục Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới Ý Nghĩa của Kim Bạch Kim - khác biệt giữa Vàng - Vàng Trắng - Bạch Kim Quang Trung Nguyễn Huệ Đại Phá Quân Thanh Cúm Heo Thuốc Ngừa và Thuốc Trị Vi Khuẩn H1N1 Tri Kỷ Chơi Cờ Uống Rượu Ý Nghĩa của Biểu tượng chính thức trang http://kimlong9999..blogspot.com Nguyệt Đùa Bạn Heo Vài Món Ăn Đặc Biệt Miền Nam - Trung - Bắc Việt Nam 21.12.2012 Ngày Tận Thế? Kim Cương & Hột Xoàn

Popular Posts

this is a Non-Profit non-commercial website Trang không vụ lợi không buôn bán Không Quảng Cáo