Wednesday, September 9, 2009

6 Câu Đố Vui ... Dễ Không Thể Tưởng Tượng

còn có 2 câu nữa chưa giải thôi... đón đi, đón đi, đón nhanh lên không người ta đón hết á...
3/ Mười con cá, nhưng chỉ có 9 cái chậu.
Hỏi: Muốn cho 10 con cá đó vào trong 9 chậu thì phải làm sao?
5/ Bạn hãy cho một lời giải thích, người vẻ hình dưới đây muốn mô tả gì đây?

6/  Đố ai biết, hình chụp cái gì nè?
 Trả lời, nhấn vô đây!

click... và đây là những câu đố trong quá khứ ... hỏi quá trời dễ luôn, nhưng vẫn chưa có lời giải!
! XIN MỜI !



1/ Cái gì dễ tan vỡ nhứt? Khi gọi tên nó, nó sẽ tan biến ngay?
Đã có lời giải, xem phần comment!

2/ Tôi tương tự như nước, nhưng không ướt!
Tôi tương tự cái bóng, nhưng tôi có thể có nhiều màu!
Tôi trưng bày hoàn toàn sự thật.
Hỏi: Tôi là cái gì?
Đã có lời giải, xem phần comment!

4/ Một người cử tạ có một người anh trai ruột làm nghề Bác sĩ,
nhưng người Bác sĩ này lại không có em trai.
Hỏi: Quan hệ của họ là sao?
Đã có lời giải, xem phần comment!

6/ Tuổi gì gọi đến, nước mắt tuông trào?
Đã có lời giải, xem phần comment!

Chuyện st (22) Vì Sao Vợ Giận?

Vì Sao Vợ Giận

- Tao buồn quá mày ơi, vợ tao lại giận nữa rồi! Cô ấy không thèm nói gì với tao suốt cả tuần nay.
- Mày là chúa kém ăn kém nói. Chắc lại nói gì để vợ phật ý chứ gì? Giận bao lâu rồi?
- Cô ấy giận từ cuối tuần trước, không hiểu vì lý do gì. Theo lời mày khuyên, dạo này tao rất quan tâm, chăm sóc và lo lắng cho cô ấy, tập nói những lời dịu dàng cho nàng nghe ... À để nhớ coi, câu cuối cùng tao nói hôm đó là gì há? ... À, đúng rồi, hôm đó là chủ nhật và tụi tao được mời đi ăn đám cưới vào lúc 11 giờ trưa, tao đánh thức cô ấy vào lúc 6 giờ sáng và âu yếm nói:
"Em yêu à! Còn 5 tiếng nữa là đến giờ dự đám cưới rồi, em dậy trang điểm cho kịp giờ."
Và cô ta lập tức giận luôn. Đó, tao đã hết sức chiều chuộng và âu yếm như vậy, không hiểu cô ấy giận vì lý do gì?

***

Trẻ lại khi lấy vợ

Sau nhiều năm không gặp, 2 người bạn ngồi hàn huyên bên bàn nhậu:
- Lấy vợ rồi mày thấy thế nào?
- Tao thấy mình như hồi trẻ sống với cha mẹ vậy.
- Sao lại như vậy?
- Đi đâu cũng phải xin phép, tiêu xài phải ngửa tay xin tiền ... và không được mở miệng cãi 1 câu dù mình đúng 100%.

***
Bí quyết giảm cân

Xin chị cho biết bí quyết để giảm cân thành công chỉ trong 7 ngày?
- À, có gì đâu, chủ yếu là mình ăn uống thực đơn phù hợp. Ngày thứ nhất và thứ 2 mình giảm bớt các món thịt cá. Ngày thứ 3, thứ 4 mình ăn chủ yếu các món rau xanh và trái cây tươi. Ngày thứ 5 mình chỉ ăn rau sống, gỏi, đu đủ, thêm chút cà rem và ốc luộc. Sang ngày thứ 6, thứ 7, mình ... bị tiêu chảy và đã giảm được 5kg.

***
Không trả lời điện thoại

Buổi tối, bà vợ nấu nướng xong liền ra lịnh cho thằng con trai gọi diện thoại cho cha nó về ăn cơm.
Đứa con sau một hồi hì hục gọi, chạy ra la hoảng lên:
- Mẹ ơi, mẹ ơi ...
- Chuyện gì vậy? - Bà mẹ hỏi.
- Con gọi ba lần liền mà lần nào cũng có một cô trả lời.
Bà vợ giận quá, đợi đến lúc chồng đi làm về, liền nhảy ra đấm đá túi bụi. Ông chồng bị bất ngờ không hiểu vì sao, chỉ kịp nằm lăn ra kêu cứu. Hàng xóm thấy vậy qua coi rất đông.
Bà vợ lúc này mặt vẫn đang hầm hầm bỉu thằng con:
- Mày nói cho các bác ấy nghe đi, cái cô đó trả lời máy của cha mày như thế nào?
- Dạ, cô ấy nói là: "Số quý khách vừa gọi hiện không liên lạc được ...".

***
Đêm tân hôn, chàng thỏ thẻ với nàng:
- Em yêu, anh hứa một điều là anh sẽ không bao giờ phụ em!
Tân nương sung sướng mỉm cười. Sáng hôm sau thức dậy, nàng tất bật lo cơm nước. Mệt quá nàng mới nói:
- Anh à! Vô đây phụ em một tay, không thôi không kịp.
Tân lang nhăn nhó:

- Sao em lại mau quên vậy! Đêm hôm qua anh đã nói gì với em hả?

***
Không can thiệp chuyện riêng

Hai thanh niên đang đứng nói chuyện bỗng thấy 2 thiếu nữ xông vào cãi rồi đánh nhau. Một anh nói:
- Nè, phải làm gì đi chứ?
- Đúng vậy! Chúng ta không thể đứng nhìn được.
- Vậy anh định làm gì?
- Tui sẽ "ngồi nhìn", chứ đứng hoài mỏi chưn lắm.

***
Bớt xài tiền mặt

Hai cô bạn trẻ tâm sự:
- Tao nghiêm khắc cảnh cáo anh ta: "Đừng tưởng có thể dùng tiền bạc để mà mua được tình yêu của tui".
- Vậy anh ta làm thế nào?
- À ... Anh ta chậm rãi lấy ra 1 xắp cổ phiếu.

***
Chữ xấu

Một bác sĩ kê toa cho bịnh nhân nọ. Chữ của ông ta viết khó coi tới mức bịnh nhân này đã dùng toa thuốc đó để đi xe buýt miễn phí trong 2 năm, đi coi hát 1 lần, coi đá banh 1 lần. Thậm chí anh này còn đưa nó cho sếp coi, khiến sếp tưởng là thư tay của ai đó nên vội tăng lương cho anh ta. Đặc biệt là con gái bịnh nhân đã chơi piano từ toa thuốc này mà được học bổng vào nhạc viện.

***
Thiếu dũng khí

Đạo diễn nọ sắp quay cảnh người và cọp đùa giỡn, nhưng anh chàng diễn viên nhứt định từ chối đóng đoạn này.
- Đừng sợ mà! - Đạo diễn động viên. - Con cọp này sinh ra ở bịnh viện và được bao nhiêu phụ nữ chăm sóc, ngoài ra nó chỉ bú sữa mà lớn đó!
- Điều đó có chứng minh được gì? - anh chàng diễn viên cãi. - Tôi cũng được sinh ra tại bịnh viện nè và tôi cung bú sữa những năm đầu, nhưng rồi sau đó tôi vẫn ăn thịt.

***
Ảnh hưởng tàu

Trong giờ sử, cô giáo hỏi cả lớp:
- Hoàng đế Quang Trung đã mặc trang phục gì khi ra trận đánh giặc?"
Ngồi ở cuối lớp, Tèo giơ tay trả lời:
- Thưa cô, Hoàng đế Quang Trung mình mặc bộ "Khai thiên", tay cầm "Tuyên hoa phủ", cởi "Việt Lân" chơi "Khuynh thành Nhất kích" đánh giặc ạ.

***
Trong giờ hóa học, thầy giáo để một chai dung dịch lên bàn và hỏi 1 học sinh đó là hóa chất gì. Học sinh này lúng túng:
- Thưa thầy, em biết nhưng không nói ra được!
- Nếu anh cứ giữ nó trong bụng, không nói ra được thì sẽ bị ngộ độc đó. Đây là 1 chất độc!

Friday, September 4, 2009

Thiên Thu ♥ Thơ Đường Luật Kim Bạch Kim ♥


Bài xướng:
Thơ Đường Luật Kim Bạch Kim:
THIÊN THU

Lả tả mưa rơi ngấn lệ tràn
Bên hè lá rụng báo thu sang
Trên non ánh tịch dương leo lét
Dưới núi vầng minh nguyệt dịu dàng
Quạnh quẽ ngày sương rơi cỏ rũ
Đìu hiu tháng gió tạt mây tan
Con tim giá buốt thôi ngừng đập
Phủi nợ phong ba lịm suối vàng


©

Bài họa 1:
Thơ Đường Luật Hoàng Thứ Lang:
THIÊN THU

Không khóc mà sao lệ vẫn tràn
Đò tình ai chẳng một lần sang
Khi yêu hãy nhớ lời âu yếm
Lúc giận đừng quên nét dịu dàng
Sương khói thiên thu sương khói tỏa
Nước bèo muôn thuở nước bèo tan
Đời người khó được tròn mơ ước
Thu đến làm chi để lá vàng

Hoàng Thứ Lang

©

Bài họa 2:

Thơ Đường Luật Hoàng Thứ Lang:
THIÊN THU

Mưa rơi ướt má giọt sầu tràn
Cỏ héo hoa xào tiết chớm sang
Khắc khoải con tim ngày nắng nhạt
Bâng khuâng tấc dạ buổi chiều tàn
Người đi hận tủi hờn duyên vỡ
Kẻ ở thương sầu khóc nợ tan
Định số thiên thu mình lỗi hẹn
Tình ta như chiếc lá thu vàng

Hoàng Thứ Lang

©

Đọc thêm thơ của Kim Bạch Kim
Mận với Đào
Chờ Nhau Bên Kia Cầu Ô Thước
Ngẫm Tình Đời
Trong Mắt Anh Tôi Thấy Địa Đàng
Chúc Tết Nhâm Thìn
Chúc Xuân 
Năm Nhâm Thìn
Xuân Nhâm Thìn
Tuyết Đầu Xuân
Thu Trên Giàn Mướp Đắng 
Bông Hồng Không Gai 
Mưa Tím
Giấc Điệp và Năm Canh
One Way Ticket to the Galaxy
Hững Hờ Xuân
Cỏi Tương Tư
Hè Việt Nam
Dạo Chơi Ngắm Cảnh
Thung Lũng Tím
Trầm Tư Mặc Tưởng
Dòng Sông Đẹp với nhiều Giai Nhân
Tết Đến Xuân Tân Mẹo
Tưởng!
Xuân Canh Dần
Xuân Viễn Xứ
Sầu Đông
Nguyệt Đùa
Cảnh Đêm Thu
Chơi Cờ Uống Rượu
Tết Trung Thu
Âm Dương Cách Biệt
Đoạn Trường Tương Tư
Trăng Soi Phận Kiều
Trăng Dưới Nước
Vào Thu
Giọt Đắng Đêm Thu
Nguyệt Rụng Mưa Rơi
Trọn Một Kiếp
Giọt Đắng
Mưa Ngâu
Hè Cố Quốc
Tuyệt Bút
Bãi Trường Thập Nhị Liên Hoàn Khúc
Thiên Tình Sử
Kiếp Si Tình
Mối Tơ Lòng
Rượu và Tình
Ác Mộng
Mưa Trên Đảo Vắng
Dòng Thời Gian
Dạo Xuân
Tương Lai Vạn Ngày Sầu
Chán Đời
Cảnh Cố Hương
Gương Mờ Soi Bóng
Trăng Sáng Sương Rơi
Lệ Sương Thu
Đánh Đu
Bướm Vờn Hoa
Xuân Thắm Hoa Khai
ĐƯA NÀNG TÌM ĐỘNG HOA VÀNG
Mộng Cảnh
Kiếp sau xin chớ làm người
Mê Linh Nữ Tướng
DẤU CHÂN TRÊN TUYẾT
Quỳnh Hoa
Chòm Sao Soi Bóng
Mừng Tết Kỹ Sửu
Mừng Năm Mới
Vương Phi Mộng
TIẾNG KHÓC GIỮA ĐỒI THÔNG
Chánh Tà Tri Kỷ
Đào Nguyên Lỗi Hẹn
Chữ Tòng!
Thiên Kiều Tướng Quân

Tuesday, September 1, 2009

Sưu Tầm Rượu Thuốc Bổ Dương cổ truyền Việt Nam

*** Nhấn một lượt 2 nút Ctrl và F để tìm thuốc ***
Những điều cần chú ý khi uống rượu thuốc:
Rượu thuốc "Dược Tửu Liệu Pháp" cần có được hai yếu tố: vừa bồi bổ và vừa chữa được bịnh. Mỗi người mỗi trạng thái cơ thể, bởi vậy nên chọn cho mình một loại rượu bổ thích hợp. Trong thành phần của rượu thuốc có khi chỉ có một vị, nhưng thường thì có khá nhiều vị. Công lực của dược tửu phụ thuộc vào hai nhân tố là rượu và thuốc. Việc chọn lựa các vị thuốc khác nhau sẽ tạo ra những loại rượu thuốc có tác dụng không giống nhau nhưng vai trò của rượu thì không thể thiếu, bởi vì, như cổ nhân dạy "rượu đứng đầu trăm thứ thuốc" có nghĩa là rượu có công dụng tuyên tán dược lực, ôn thông khí huyết, sơ kinh hoạt lạc, có thể đi đến tứ chi bách hài, ngũ tạng lục phủ. Vì vậy, rượu làm khí huyết lưu thông "Tửu năng dẫn huyết", cho nên những người có huyết áp cao và chứng thống phong (gout) thì không nên dùng. Người xưa dạy rằng: "Nước tải thuyền, nước lại dìm thuyền". Uống rượu quá mức sẽ hại cho gan, tim, tổn thương hệ thống thần kinh, gây ra nhiều loại bịnh tật, hơn nữa có thể rút ngắn thọ mệnh của con người chứ không phải trường thọ nữa. Hiện nay có tới hàng ngàn phương rượu thuốc. Nếu căn cứ vào công dụng thì có thể chia ra làm hai loại lớn: rượu bổ và rượu trị bịnh hoặc chia ra làm nhiều loại như rượu khu phong, rượu kiện tỳ, rượu bổ gân cốt, rượu thanh nhiệt lợi thấp, rượu giải cảm, rượu an thần, rượu bổ huyết, rượu bổ khí, rượu bổ dương, rượu bổ âm, ... Nếu căn cứ vào cách dùng thì có rượu uống và rượu để xoa bóp bên ngoài. Vì rượu thuốc cũng là dược phẩm, nên khi dùng phải tuân theo nguyên tắc: đúng bịnh, đúng người, đúng liều lượng, không được tùy tiện và thái quá. Cùng là bịnh Dương Nuy (tức liệt dương) nhưng với những người thuộc thể Âm hư thì loại dược tửu chọn dùng hoàn toàn khác so với người cùng bịnh nhưng thuộc thể Dương hư. Ngoài ra chọn dược tửu để bồi bổ còn phải căn cứ các đặc điểm của người dùng như tuổi tác, giới tính, thể chất, tức là xem phần nào trong cơ thể bị hư yếu: âm hư hay dương hư, khí hư hay huyết hư, và tạng phủ nào (tâm, can, tỳ, phế, thận,...) cần bồi bổ.
Theo đông y, phổi thuộc kim, kim sinh thủy thuộc thận. Có nghĩa phổi khỏe sẽ nuôi cho thận mạnh. Tập khí công hoặc thể thao mỗi sáng có thể giúp cho phổi khỏe.

Kim kể câu chuyện này và có một lời khuyên:
Có một vài người than thở giọng rầu rầu: "Sao nhiều khi lòng "muốn", nhưng thân bất toại lòng", rồi mặt mày họ ủ dột như mưa 7 ngày ... "Nghe nói có loại rượu bổ Minh Mạng, mua ở đâu để uống thử?".
Rượu bổ "Minh Mạng" là ngày xưa các ngự y chế cho vua Minh Mạng và các vua khác uống, họ đã quan sát và tìm hiểu kỹ lưỡng trạng thể của vua, cho nên họ bớt vị này thêm vị nọ, nhưng chủ yếu là bồi bổ những cái "hư" của vua, cho nên có rất nhiều bài rượu bổ. Trong mỗi bài thuốc lại có nhiều vị thuốc, nhiều khi đến 60-70 vị hay hơn nữa. Dân thường bây giờ có người làm ngày 2-3 công việc để nuôi vợ nuôi con trả nợ, hút thuốc ngày cả bao, thử hỏi rượu thần nào giúp được?
... Mặt khác nữa, nhiều thứ rượu người ta chế bán, không biết họ bỏ cái thứ chi trong đó, có người uống bị dị ứng. Hay có người chức năng Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, ... đã yếu mà còn ực vô mấy thứ độc cho Lục Phủ, Ngũ Tạng nữa thì chưa thấy bổ đâu mà đã thấy vô nhà thương hay dần dần ngộ độc mà tiêu mạng nữa là khác. Đây là lời Kim khuyên hay lời cảnh cáo gởi đến các bà ép chồng uống tầm bậy á nhe :)
- Đơn vị đo lường khối lượng: 1 cân ta là 0,605kg, gồm 16 lượng. 1 lượng gồm 10 chỉ, 1 chỉ gồm 10 phân. 1 chỉ tương đương 3,75 g.
- Đơn vị đo lường thể tích: 1 thạch bằng 10 đẩu; 1 đẩu bằng 10 thăng; 1 thăng tương đương 1.035 lít là 10 hộc; 1 hộc bằng 10 chước.
- Radix = củ, rễ
- Tử = hột

p.s.: những bài thuốc sưu tầm này là sử dụng dược thảo để trị bịnh, có những bài thuốc "ác" như dùng rắn, sừng của hươu đực, cao hổ cốt, Cắc kè, Huyết lình (máu mèo) ... thì Kim không khuyến khích dùng, hay có thể thay thế được thì thay, không khuyến khích người ác quá. Vì "Ác lai, ác báo"!. Trong quá trình đọc và nghiên cứu những rượu bổ dương của vua, một đặc điểm chung là có 2 thứ dược thảo không thể thiếu, đó là Thục Địa và Đương Quy.

Ngự Tửu Minh Mạng thang

1. Nhục Thung Dung (Herba cistanches) 12 g
2. Táo Nhân (hột táo Ziziphus mauritiana Lam.) 8 g
3. Xuyên Qui (rễ sấy khô của cây Đương Quy Angelica sinensis) 20 g
4. Cốt Toái Bổ (Rhizoma drynariae) 8 g
5. Cam Cúc Hoa (Chrysanthemum morifolium Ramat) 12 g
6. Xuyên Ngưu Tất (Radix achyranthis Bidentatae) 8 g
7. Nhị Hồng Sâm (紅參 Sâm có những râu nhỏ đâm ngang thân rễ cái) 20 g
8. Chích Kỳ (Astragalus Membran) 8 g
9. Sinh Địa (Rhizoma Rehmanniae) 12 g
10. Thạch Hộc (Dendrobium nobile Lindl) 12 g
11. Xuyên Khung (Ligusticum wallichii) 12 g
12. Xuyên Tục Đoạn (Radix dipsaci) 8 g
13. Xuyên Đỗ Trọng (Eucommia ulmoides) 8 g
14. Quảng Bì (Vỏ Bưởi - Citrusmaxima, họ Rutaceae) 8 g
15. Câu Kỷ Tử (Lycium sinense Mill - Fructus Lycii) 20 g
16. Đảng Sâm (Codonopsis pilosula) 10 g
17. Thục Địa (Radix Rehmanniae glutinosae) 20 g
18. Đan Sâm (Salvia multiorrhiza) 12 g
19. Đại Táo (Zizyphus sativa) 10 trái
20. Đường Phèn 300 g

Cách ngâm: Đường phèn để riêng, 19 vị thuốc trên đem ngâm với 3 lít rượu nếp ngon trong 5 ngày đêm, ngày thứ sáu, nấu nửa lít nước sôi với 300 g đường phèn cho tan, để nguội, rồi đổ vô chai, trộn đều đến ngày thứ 10 thì có thể dùng. Ngày 3 lần sáng, trưa, tối mỗi lần một ly trà. Dùng liên tục.
***
Minh Mạng Tửu

1. Thục địa 20 g
2. Đỗ trọng 20 g
3. Nhân sâm 15 g
4. Kỷ tử 20 g
5. Sa sàng tử 5 g
6. Xa tiền tử 15 g
7. Đại táo 20 g
8. Phá cố chi 10 g
9. Ngũ vị tử 15 g
10. Viễn chí 10 g
11. Hoài sơn 20 g
12. Dâm dương hoắc 20 g
13. Nhục thung dung 20 g
14. Đương quy 20 g
15. Cúc hoa 10 g
16. Long nhãn 10 g
17. Táo nhân 10 g
18. Liên Nhục 20 g
19. Rượu trắng 40 ° 3 lít

Tất cả vị thuốc tán nhỏ cho vào túi vải thưa buộc kín đầu, cho vào bình, đổ rượu và ngâm 21 ngày, chắt ra uống ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml.
Minh Mạng tửu có tác dụng đại bổ khí huyết, đại bổ thần kinh và các tạng phủ, nhứt là bổ can thận, tráng dương, dùng cho người cơ thể suy nhược, nhứt là người già yếu, yếu sinh lý, dùng chữa các bịnh dương suy, đau lưng, mỏi gối.
***
Minh Mạng Thang - Đặc Sản Cung Đình

1. Bắc sa sâm (Radix glehniae) 5 chỉ (20g)
2. Nhân sâm (Radix ginseng) 5 chỉ (20g)
3. Bạch phục linh (Poria) 3 chỉ (12g)
4. Bạch truật (Rhizoma atratylodisalba) 3 chỉ (12g)
5. Cam thảo (Radix glycyrrhizae) 3 chỉ (12g)
6. Xuyên khung (Rhizema ligusticum) 3 chỉ (12g)
7. Đương quy (Radix Angelicae sinensis xem thêm chi tiết tại đây!) 3 chỉ (12g)
8. Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae) 5 chỉ (12g)
9. Bạch thược (Radix paconiae) 3 chỉ (12g)
10. Nhục quế (Cortex ciannanomi) 1 chỉ (4g)
11. Bắc Đỗ trọng (Cortex eucommiae) 2 chỉ (8g)
12. Độc hoạt (Tohno angelicae) 2 chỉ (8g)
13. Khương hoạt (Radix netepterygii) 2 chỉ (8g)
14. Tần giao (Radix gentiarae) 2 chỉ (8g)
15. Phòng phong (Radix silerix) 4 chỉ (16g)
16. Câu kỷ tử (Fructus lycii) 2 chỉ (8g)
17. Xuyên tục đoạn (Radix dipsaci) 2 chỉ (8g)
18. Mộc qua (Fructus chaenomelis) 2 chỉ (8g)
19. Đại hồi (Fructus feeniculi) 2 chỉ (8g)
20. Trần bì (Paricarpium citri) 3 chỉ (12g)
21. Đào nhân (Semen persicae) 5 chỉ (20g)
22. Thương truật (Rhizema atractylodis) 2 chỉ (8g)
23. Cao hổ cốt (Tigeri gelatinum) 5 chỉ
24. Bạch cúc hoa (Fles grysanthemi) 2 chỉ (8g)
25. Đại táo (Fructus zizyphisativae) 2 chỉ (8g)


***
Minh Mạng Thang - Đại Bổ Thần Dược Tửu
1. Nhân sâm (Radix ginseng) 5 chỉ
2. Cam thảo (Radix glycyrrhizae) 1,5 chỉ
3. Đương quy (Radix angelicae) 5 chỉ
4. Thục địa (Radix rehmanniae) 4 chỉ
5. Bắc Đỗ trọng (Cortex eueommiae) 3 chỉ
6. Câu kỷ tử (Fructus lycii) 4 chỉ
7. Đại táo (Fructus zizyphisativae) 5 chỉ
8. Sinh hoàng kỳ (Radix astragali) 5 chỉ
9. Hoàng tinh (Rhizoma polygonati) 5 chỉ
10. Quế viên nhục (Arillus longanae) 5 chỉ
11. Ba kích thiên (Radix morindae) 3 chỉ
12. Bạch cúc hoa (Fles grysanthemi) 2 chỉ
13. Hắc táo nhân (Semen zizyphispinosae) 2 chỉ
14. Viễn chí (Radix polygalac) 1 chỉ
15. Xa tiền tử (Semen Plantaginis) 4 chỉ
16. Xà sàng tử (Fructus cnidii) 1,5 chỉ
17. Nhục thung dung (Herba cistanches) 5 chỉ
18. Dâm dương hoắc (Herba epimedii) 5 chỉ


Ghi chú: Trong bài trên, vị dâm dương hoắc được sao với mỡ dê.

***
Nhất Dạ Lục Giao

1. Thục Địa 40 g
2. Đào Nhân 20 g
3. Sa Sâm 20 g
4. Bạch Truật 12 g
5. Vân Qui 12 g
6. Phòng phong 12 g
7. Bạch Thược 12 g
8. Trần Bì 12 g
9. Xuyên Khung 12 g
10. Cam Thảo 12 g
11. Thục Linh 12 g
12. Nhục Thung Dung 12 g
13. Tần Giao 8 g
14. Tục Đoạn 8 g
15. Mộc Qua 8 g
16. Kỷ Tử 20 g
17. Thường Truật 8 g
18. Độc Hoạt 8 g
19. Đỗ Trọng 8 g
20. Đại Hồi 4 g
21. Nhục Quế 4 g
22. Cát Tâm Sâm 20 g
(xem thêm Cát Lâm Sâm)
23. Cúc Hoa 12 g
24. Đại Táo 10 trái
150 g đường phèn.

24 vị thuốc ngâm với 2,5 lít rượu trắng ngon trong vòng 7 ngày. Lấy 150g đường phèn nấu với 1 xị nước sôi cho tan, để nguội rồi đổ vô keo rượu thuốc, trộn đều, đến ngày thứ 10 đem dùng dần. Ngày 3 lần, mỗi lần 1 ly nhỏ, sáng trưa chiều trước bữa ăn. Bã thuốc còn lại ngâm nước hai với 1,5 lít rượu, 1 tháng sau dùng tiếp.
Bài rượu thuốc có tác dụng đại bổ thận, bồi bổ thần kinh, gia tăng khí huyết, tăng cường sinh lực, mạnh gan cốt, bán thân bất toại, dương sự kém, tăng tuổi thọ.
***
Nhất Dạ Lục Giao Sinh ngũ Tử
(một đêm sinh hoạt 6 lần, sinh được 5 con)

Bạch Thược 12 g
Đại Hồi 4 g
Sa Sâm 12 g
Bạch Truật 12 g
Đương Quy 20 g
Tần Giao 10 g
Cam Thảo 4 g
Khương Hoạt 12 g
Thục Địa 20 g
Đại Táo 10 trái
Kỷ Tử 8 g
Thương Truật 12 g
Đào Nhân 8 g
Mộc Qua 12 g
Trẩn Bì 8 g
Đỗ Trọng (Eucommia ulmoides) 16 g
Nhục Quế 4 g
Tục Đoạn 16 g
Độc Hoạt 12 g
Phòng phong 12 g
Xuyên Khung (Ligusticum wallichii) 8 g
Phục Linh (Poriae cocos) 12 g
Rượu trắng 40° 2 lít

Tán nhỏ tất cả các vị thuốc, cho vào túi vải thưa, buộc kín lại cho vào bình rồi đổ rượu vào ngâm trong 10 ngày, chắt lấy rượu, cho thêm 300 ml mật ong lắc đều. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 20 ml. Rượu thuốc này có tác dụng bổ khí huyết, tăng tuổi thọ, tăng sức lực, mạnh sinh lý, ngăn ngừa bịnh tật, nhứt là cho người yếu sinh lý, bất lực.
***
Thuốc Bỗ Dưỡng của môn phái VoViNam

1. Đảng sâm 5 chỉ Radiz Codonopsis - 20g
2. Bạch linh 3 chỉ Poria Cocos wolf - 12g
3. Bạch truật 3 chỉ Atractylodes Macro - 12g
4. Cam thảo 1 chỉ Glycyrhiza Uralensis - 4g
5. Xuyên khung 3 chỉ Ligusticum Wallichii - 12g
6. Bạch thược 3 chỉ Paeonia Alba (Lactiflorae) - 12g
7. Xuyên quy 5 chỉ Angelicae Sinensis - 20g
8. Thục địa 5 chỉ Rehmannia Proeparatatus - 20g
9. Chích Kỳ 3 chỉ Astragalus Membran - 12g
10. Đổ trọng 3 chỉ Eueommia Ulmoides oliv - 12g
11. Tục đoạn 3 chỉ Dipsacus Taponicus - 12g
12. Ngưu tất 3 chỉ Achyranthes Bidentala Blume - 12g
13. Đại táo 3 chỉ Ziziphus Jujuba - 12g
14. Tần giao 3 chỉ Gentinana Macrophylia - 12g
15. Nhục quế 1 chỉ Cinnamonum Cassia - 4g
16. Cốt toái 5 chỉ Polypodium Fortunei - 20g

Sắc uống hoặc ngâm rượu, hoặc tán mịn ra để uống dần. Nếu uống có thể cắt nữa toa trên sắc 3 chén còn 1 chén. Ngâm rượu để nguyên bài trên ngâm 2 lít rượu nếp ngon, lần uống 1 ly nhỏ, ngày uống 3 lần. Nếu tán mịn cũng để nguyên bài, đậy kín lần một muổng café ngày 3 lần dùng với nước sôi. Bài thuốc quí trong Đông Y này vừa giúp tăng lực, bổ sức, giảm mệt rất nhanh, bổ khí huyết, giúp mạnh gân, giảm đau.
***
Rượu đại bổ khí huyết, điều hòa tạng phủ

Nhân sâm 40g
Long nhãn 40g
Dâm dương hoắc 40g
Thục địa 24g
Đảng sâm
黨參 24g
Đương quy 24g
Bắc đỗ trọng (sao với muối) 20g

Hoàng tinh 20g
Nhục thung dung 20g
Hắc táo nhân 20g

Bạch phục linh 15g
Bạch truật 16g
Cam thảo (chích) 16g
Bạch thược 16g
Tục đoạn 16g
Cam kỷ tử 16g
Ngưu tất 12g
Đại táo 10 trái
Đường phèn 300g


Ngâm các vị thuốc với 5 lít rượu ngon, sau 7 ngày lọc rượu ra. Lấy 0,5 lít nước sôi hòa tan với 300g đường phèn, quậy tan với rượu thuốc để dùng dần.
Sau đó đổ thêm 2 lít rượu vào vị thuốc ngâm 1 tháng để dùng tiếp. Mỗi ngày uống 3 chun nhỏ 10-20ml, sáng trưa chiều (hoặc trước khi đi ngủ). Tác dụng: đại bổ khí huyết, điều hòa tạng phủ, bổ tâm, ích thận, ngừa chứng phong thấp, nhức mỏi, nhứt là những người làm việc bằng trí não uống vào ăn ngủ tốt hơn, sáng suốt minh mẫn, người làm việc chân tay thì gân cốt dẻo dai, ít mệt mỏi. Nhưng tuyệt đối không uống quá liều, sẽ có tác dụng ngược lại.


***

Rượu Hoàn Đồng
(làm cơ thể trẻ lại)

Thục Địa 16 g
Mạch Môn Đông 12 g
Thương Truật 12 g
Xuyên Khung 12 g
Tục Đoạn 12 g
Đan Bì 12 g
Khương Hoạt 10 g
Tiểu Hồi Hương 10 g
Nhục Quế 6 g
Tần Giao 12 g
Sinh Địa 16g
Ngưu Tất 10 g
Trần bì 10 g
Câu Kỷ Tử 12 g
Mộc Qua 12 g
Độc Hoạt 10 g
Ô Dược 10 g
Rượu trắng 40° 1,5 lít.

Tán vụn tất cả các vị thuốc trên cho vào túi vải buộc kín đầu, cho vào bình đổ rượu vào ngâm, sau 14 ngày bỏ bã là dùng được. Rượu thuốc này có tác dụng bổ sung tinh, bổ tủy, khỏe gân cốt, trừ phong, hoạt lạc, đại bổ nguyên khí, cải lão hoàn đồng. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 ml trước bữa ăn 30 phút.
***
Nhất Dạ Tứ Tử Thang

Cam Cúc Hoa 12 g
Hồng Sâm 20 g
Táo Nhân 12 g
Câu Kỷ Tử 20 g
Ngưu Tất 16 g
Tân Ngâm Ngọc 12 g
Cốt Toái Bổ 8 g
Nhân Sâm 20 g
Thạch Hộc 16 g
Đại Táo 10 trái
Nhục Thung Dung 12 g
Thục Địa 20 g
Đan Sâm 12 g
Quảng Bì 8 g
Tục Đoạn 10 g
Đỗ Trọng 16 g
Đương Quy 20 g
Xuyên Khung 8 g
Hoàng Kỳ 20 g
Sinh Địa 20 g
Rượu trắng 40° 2 lít.

Tán nhỏ tất cả các vị thuốc, bọc vào túi vải, buộc kín đầu, cho vào bình rồi đổ rượu vào ngâm trong 14 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 20 ml. Rượu thuốc này có tác dụng sinh tinh, ích tủy. Mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy.
***
Gia Long Thang
gồm 2 toa thuốc dùng trong ngày

Toa thuốc dùng buổi sáng và buổi chiều:
1. Thục Địa 2 chỉ
2. Hoài Sơn 3 chỉ
3. Du Nhục 7 phân
4. Phục Linh 5 phân
6. Ngũ vị 1 phân
7. Liên Nhục 5 phân
8. Thổ Ti Tử 3 phân.

Toa Gia Long thang dùng buổi trưa:
1. Sa sâm 2 chỉ
2. Bạch truật 1 chỉ 5 phân
3. Hoàng kỳ 1 chỉ
4. Hoài sơn 2 chỉ
5. Toan tảo 3 phân
6. Viễn chí 2 phân
7. Bào khương 2 phân
8. Liên Nhục 3 phân
9. Thăng ma sao 1 phân
10. Ô mai 2 trái
11. Chích thảo, một ít.

Mỗi toa được sắc với 1 chén 5 phân nước, còn 6 phân, uống lúc bụng đói.
***
Tự Đức Thang

1. Sinh địa đàng 8 cân
2. Nhân sâm 2 cân
3. Bạch truật 5 cân
4. Phục linh 24 lượng
5. Thiên đông môn 8 lượng
6. Mạch môn đông 8 lượng
7. Địa cốt bì 8 lượng.

Nấu 7 vị thành cao, ngâm rượu, đều đặn uống dần.
Tác dụng: làm tăng tinh, ích tủy, bồi bổ ngũ tạng, giúp răng chắc, tóc đen, trị lao tổn, bại xuội.

***

Rượu Bổ Thận tăng chức năng sinh dục và khả năng có con cho nam giới:

Thục địa 400 g
Ngài tằm đực khô 1 kg
Dâm dương hoắc 600 g
Kim anh 500 g
Ba kích 500 g
Ngưu tất 300 g
Sơn thù 300 g
Khởi tử 200 g
Lá hẹ 200 g
Cho vào bình 20 lít rượu trắng. Cho thêm 4 kg đường phèn vào. Ngâm 10 ngày uống được, mỗi lần uống 40 ml, ngày 2 lần.

* con Tằm ngoài việc cung cấp sợi tơ để dệt vải, nó còn cho chúng ta nhiều sản phẩm chữa bịnh như: tằm chín, tằm vôi, nhộng tằm, kén tằm, phân tằm, ngài tằm. Chỉ có ngài tằm đực chưa giao phối mới dùng để trị yếu sinh lý. Ngài tằm tên thuốc trong y học cổ truyền gọi là Tàm Nga, vị mặn, béo, bùi, mùi thơm, tính ấm.
Trong Nam dược thần hiệu, ngài tằm tán thành bột, uống mỗi lần 8 g với rượu vào lúc đói để chữa đái buốt do chứng lậu.
Hoặc lấy bột ngài tằm trộn mật ong, bôi trong miệng chữa chứng phong chúm miệng ở trẻ em gây cứng lưỡi, khóc không ra tiếng.
Dùng ngoài da: ngài tằm giã nát, đắp. Chữa những vết cắn do sâu hoặc côn trùng độc cắn.
Làm sao để phân biệt và bắt được ngài tằm đực? Đúng 5 giờ sáng mỗi ngày thì ngài tằm ĐỰC đồng loạt cắn kén chui ra. Từ 6 giờ sáng trở đi ngài tằm CÁI mới cắn kén chui ra. Ngài tằm đực nhỏ, toàn thân có màu nâu đậm, bụng thon. Con cái to hơn, màu nâu lợt, bụng phình vì mang nhiều trứng. Ngài tằm đực mang chất methyltestosteron (một nội tiết tố nam) có hoạt tính sinh học cao và tác dụng làm tăng lượng của túi tinh trên động vật.

***
Trị liệt dương, bổ thận, cố tinh. Triệu chứng: dương vật không cứng, nước tiểu thường rỉ ra, lưng gối đau yếu, đầu váng mắt hoa, sắc mặt ủ dột, mạch trầm, bộ xích hư, thận hư, tinh thiếu, mệnh môn hỏa suy.
Cho dùng 2 bài, trích trong Thiên Gia Diệu Phương
bài 1: Cửu Tử Hồi Xuân Thang. Sắc uống ngày một thang
Thỏ ty tử 25g
Cửu thái tử 15g
Phá cố tử 5g
Phúc bồn tử 25g
Thạch liên tử 15g
Đại thục địa 50g
Câu kỷ tử 25g
Xà sàng tử 5g
Hoài sơn 50g
Kim anh tử 5g
Ngũ vị tử 5g
Dâm dương hoắc 25g

Bài 2:
Hải mã 10g
Hồng nhân sâm 10g
Lộc nhung 10g
Nhục quế (bỏ vỏ thô) 3g
Tán bột mịn. Mỗi tối dùng 2g, cho vào Cửu tử hồi xuân thang, uống.
Theo kinh nghiệm lâm sàn: Uống sau một tuần thì có hiệu quả, dương vật cứng được. Uống được 4 đợt mỗi đợt 15 ngày thì mọi chứng đều hết, giao hợp tốt. Cho uống thêm một thời gian để ổn định. Sau khi ngưng thuốc 1 năm vẫn chưa thấy tái phát.

*****
Cửu Tử Hồi Xuân Thang (ngâm rượu)

Câu kỷ tử 50g
Thỏ ty tử 50g
Cửu thái tử 30g
Phúc bồn tử 20g
Thạch liên tử 20g
Sà xàng tử 20g
Ngũ vị tử 20g
Phá cố tử 20g
Kim anh tử 20g
Cho tất cả các vị vào bình thủy tinh, cho 2,5l rượu vào, đậy kính nắp bình. Ngâm khoảng 1 tháng thì có thể chiết ra dùng dần. Khi uống có thể pha chút mật ong đễ làm dịu tính thuốc. Nên uống trước khi ngủ, mỗi lần 30-50ml.
Chú ý: người bịnh về tim mạch và huyết áp không nên dùng.
Tính năng của vị thuốc:
- Phúc bồn tử (trái Chúc xôi) vị ngọt, tính bình, có nhiều chất bổ dưỡng, ích khí âm, hòa ngũ tạng. Người bịnh lao uống thuốc này lâu sẽ khỏi.
- Thạch liên tử (hột sen) vị ngọt, tính bình, bổ tỳ, dưỡng tâm, cố tinh. Thường dùng chữa mộng di tinh, băng lậu.
- Sà xàng tử vị cay, đắng, tính bình, hơi độc, có tác dụng cường dương, ích thận, khử phong. Thường dùng chữa liệt dương, di tinh.
- Thỏ ty tử vị ngọt, cay, tính ấm, có tác dụng bổ can thận, ích tinh túy, bổ trung, ích khí, mạnh gân xương. Thường dùng chữa liệt dương, di tinh, lưng đau gối mỏi.
- Ngũ vị tử vị chua, mặn, tính ấm. Thường được dùng chữa liệt dương, di tinh, băng lậu, khí hư ở phụ nữ, tả lỵ lâu ngày, đổ mồ hôi. Dùng 600g ngũ vị tử tán nhỏ, uống mỗi lần 4 g, ngày uống 3 lần. Uống hết đơn thì khỏe, giao hợp được.
- Phá cổ tử vị cay, đắng, tính đại ôn, thường dùng chữa bịnh ngũ lao, tỳ thận hư hàn, lưng gối lạnh đau, đái són.
- Câu kỷ tử vị ngọt, tính bình. Có tác dụng bổ can thận, nhuận phế táo, mạnh gân cốt. Thường dùng để chữa mộng di tinh, chân tay yếu mỏi, mắt mờ.
- Kim anh tử vị chua, chát, tính bình. Có tác dụng kiện tinh. Thường dùng chữa di tinh, đái són, tiểu tiện nhiều lần, phụ nữ khí hư, bạch đới.

***
Tiên Mao Tửu

100g Tiên Mao
2 lít rượu trắng
Tiên Mao xắt nhỏ, đựng vào túi vải rồi đem ngâm rượu, sau 10 ngày có thể dùng được. Nếu chế Tiên Mao theo cửu chưng, cửu sái (9 lần đồ và phơi) thì tốt nhứt.
Công dụng: Ôn bổ tỳ thận, cường gân cốt, trừ hàn thấp, người liệt dương, tinh lạnh, tiểu đêm nhiều lần, đau lưng, gối mỏi, suy giảm khả năng tình dục. Mỗi lần uống 10-20ml, mỗi ngày 2 lần.
Tiên mao vị cay, hơi đắng, tính ấm, có công dụng ôn thận dương, chuyên dùng để bổ hỏa, trợ dương, làm ấm tinh. Chủ trị các chứng hư lạnh phần dưới, là một loại rượu thuốc trợ dương.

***

Dâm Dương Hoắc Nhục Thung Dung Tửu hay còn gọi là Tiên Linh Tỳ Tửu

100g Dâm dương hoắc
50g Nhục thung dung
1 lít rượu trắng.
Hai thứ xắt nhỏ, ngâm rượu, sau 7-10 ngày có thể dùng được. Bổ thận, tráng dương, cường gân, kiện cốt, trị phong thấp, dùng cho người bị suy giảm khả năng tình dục, di tinh, liệt dương, đau lưng, viêm khớp. Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 15-20ml.
Theo dược học cổ truyền, cả 2 vị trên đều có tác dụng bổ thận, tráng dương, ngoài ra còn có tác dụng miễn dịch, lợi cho tim mạch, chống lão hóa, đồng thời có khả năng nâng cao năng lực hoạt động của tuyến sinh dục.
Dâm dương thảo dùng để trị tính vô năng, nhưng cũng là thần dược để trị bịnh già yếu suy nhược vì tính chất đặc biệt của loại dược thảo này làm cường tinh, cường tráng cho người uống. Loại rượu gồm Dâm dương thảo là chính nên còn được gọi là:
Dâm Dương Tửu

Dâm dương thảo 60g
Phục linh 30g
Táo 9 trái
2,5 lít rượu

Dùng lửa riu riu chưng cách thủy ba thứ dược liệu cho tới khi ráo nước, đem phơi khô. Đổ nước thêm vô rồi chưng như lần trước, đem ra phơi. Làm như vậy đến lần thứ 3 thì được một chất khô quánh. Đem chất này ngâm trong 2 lít rượu, thêm 100g mật ong rồi niêm phong bình rượu lại, cất vào chổ tối khoảng 1 tháng thì có loại tiên tửu trên.

***
Hồng Nhan Tửu

Bạch mật (白蜜 mật Ong màu trắng ) 160g
Hạnh nhân (bỏ vỏ) 160g
Hồ đào nhân (bỏ vỏ) 160g
Tô du (váng đông trên mặt sữa) 80g
Tiểu hồng táo 160g
Tô du và mật ong trắng cho vào 2-3 lít rượu cao độ ngon quậy đều, sau đó cho 3 vị còn lại vào, ngâm khoảng 21 ngày rồi dùng. Ngày uống 3 chun nhỏ 10-20 ml vào buổi sáng, trưa, chiều (hoặc tối trước khi đi ngủ). Hồng nhan tửu còn được gọi là "vạn bịnh hồi xuân", giúp cơ thể khỏe mạnh, da hồng hào tươi sáng, bớt nhăn, phụ nữ cũng có thể dùng. Tuy nhiên không nên uống quá liều sẽ có tác dụng ngược lại.

Trường sinh bất lão tửu

Thỏ ty tử 15g
Nhục thung dung 15g
Ngưu tất 5g
Đỗ trọng 15g
Sơn thù 15g
Ngũ vị tử 5g
Kỷ tử 15g
Nhân sâm 5g
Xạ tiền tử 5g
Bạch linh 15g
Mạch môn 5g
Xương bồ 5g
Sinh địa 5g
Sà sàng tử 5g
Nữ trinh tử 15g
Tỏa dương 15g
Long nhãn 30g
Đại táo 120g
Cam thảo 3g
Nhục quế 2g
rượu trắng 2l.

Các vị thuốc xắt nhỏ, phun rượu cho ướt đều rồi đem chưng cách thủy trong vòng 30 phút, sau đó phơi nắng cho khô, cho tất cả vào chai ngâm với rượu, sau 2-3 tháng là có thể dùng được. Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10-20ml. Loại rượu này uống sau 3 giờ sẽ thấy hiệu quả, uống được 1 tuần sẽ thấy được sự kỳ diệu của tinh lực người xưa. Các vị thuốc có công dụng bổ thận trợ dương như thỏ ty tử, nhục thung dung, ngưu tất, đỗ trọng, nữ trinh tử, tỏa dương. Thêm vào đó là các vị thuốc có tác dụng bổ khí như nhân sâm và đại táo, bổ âm như mạch môn và ngũ vị tử, bổ huyết như sinh địa và long nhãn, bổ mệnh môn hỏa như nhục quế và sà sàng tử. Tất cả các vị thuốc hợp lại với nhau tạo nên công dụng trợ dương của Trường xuân bất lão tửu.
***
Thiên khẩu nhất bôi tửu

Nhân sâm 24g
Thục địa 15g
Kỷ tử 15g
Dâm dương hoắc 9g
Viễn chí 9g
Đinh hương 9g
Trầm hương 3g
Bạch tật lê 9g
Lệ chi nhục 7g
rượu trắng 1 l.


Các vị thuốc xắt nhỏ, ngâm với rượu trong bình kín, sau 7-10 ngày là có thể dùng được. Công dụng: Bổ thận tráng dương, sinh tinh dưỡng huyết, ích khí định thần, làm đen râu tóc và kéo dài tuổi thọ. Cách dùng: Uống mỗi ngày 1 chén nhỏ, uống nhấp môi từ từ từng ít một, nói như cổ nhân là phải uống ngàn lần mới hết một chén rượu (thiên khẩu nhất bôi). Loại rượu này được lấy từ y thư cổ Tập nghiệm lương phương, thích hợp cho lứa tuổi trung lão niên mà thận khí đã suy yếu, khí huyết suy nhược, tinh lực giảm thoái, khả năng sinh hoạt tình dục giảm sút. Trong thành phần, cổ nhân đã khéo léo phối hợp các vị thuốc có tác dụng bổ khí như nhân sâm, bổ huyết và bổ âm như thục địa và kỷ tử, bổ dương như dâm dương hoắc và bạch tật lê với các vị thuốc có công năng làm ấm tỳ vị và thận như đinh hương, trầm hương, ...Lấy các vị thuốc âm, lạnh, cay, ấm phối hợp với nhau, mát mà không nê trệ, ấm mà không táo nhiệt, tác động tương hỗ chế ước lẫn nhau mà làm cho tinh thần phấn chấn, chữa được chứng liệt dương, kéo dài tuổi thọ.
Hiện Tượng Rong Kinh - Rong Huyết - Băng Lậu - Thời Kỳ Tiền Mãn Kinh - Ra máu sau khi hết kinh

Coi thêm 3 bài thuốc bổ dương
"Thốc Kê Hoàn thời Võ Tắc Thiên"
Danh sách cây Bông, Rau, Dược Thảo với tên Khoa Học
Những bài thuốc Đông y cổ truyền


Coi Thêm
5 loại Vi trùng và Vi khuẩn nguy hiểm nhứt
Khác Biệt Giữa Xương Rồng Cactus và Mọng Nước Succulent
Trứng có trước hay Gà có trước?
Tẩy Chay Hàng Hóa Đồ Đạc của Tàu khựa
Cuộc Thi Ca Nhạc Truyền Hình Châu Âu 2012
Thành Phố có Mức sống mắc nhứt Thế giới
Vi Trùng MRSA
Máy Giúp Người Liệt Chưn Đi Được
Thức Ăn Ngăn Ngừa Ung Thư
YU55 và WN5
Phân biệt các loại Bão Storms: Cyclone - Hurricane - Typhoon - Tornado
Cholesterol là gì? HDL và LDL là gì?
Kosher, luật lệ ăn uống cho người theo đạo Do Thái chính thống
Bịnh Tiểu Đường
Khi nào thì có Mưa, Mưa Đá, Tuyết, Sương, Sương Mù
Chết Vì Sắc Đẹp
Vì sao Đồng Hồ Kim chỉ 10 giờ 10 phút?
Nhẫn Đính Hôn và Nhẫn Cưới
Người đẹp toàn cầu thế kỷ 21
Giống nhau và khác nhau giữa Trà Đen và Trà Xanh
Truyền Thuyết Ma Cà Rồng và Bá Tước Dracula
Dementia - Bịnh mất trí nhớ
Hiện tượng Rong Kinh - Rong huyết - Băng lậu
Hành Tinh Tương Tự Trái Đất 581 g
Ngũ Hành Mạng và màu Sắc
Khác Biệt giữa Ngọc và Thạch
NDM-1 Vi Trùng Nguy Hiểm Nhứt Thế Gian
Con Đỉa
Tất cả thông tin về Pha lê và Thủy tinh
Tất cả thông tin về Kim Cương Hột Xoàn
21.12.2012 Ngày Tận Thế?
Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới
Mắt nhìn được sau 50 năm mù lòa
Chuột Cống tìm Mìn
Những Sáng Kiến Kỳ Lạ

Coi Phim Bao Công - Tái Thế Tình Thù - Tập 6


Kim Bạch Kim 鉑 Thơ Đường Luật Chuyện ngắn sáng tác Chuyện vui Đố vui Phong Thủy Tin Tức

Danh Mục kimlong9999.blogspot.com

Lịch ngày Ta Phong Thủy 3 Toa Thuốc, Rượu Bổ Dương: Thốc Kê Hoàn, Thần Tiên Tửu, Thung dung Xà Sàng Tửu Trúng Số Độc Đắc Khui Luôn Jackpot Lời Than Theo Gió Nấu Ăn Kiều đoạn cuối Đố vui Video Hài Architecture Tình Sử Huyền Trân Chế Mân Tên Giang Hồ Tóm Tắt Nội Dung Một Số Phim Hay herald sun news Phim List Nhạc Việt newsweek Vị Trí Mụt Ruồi và Tướng Số Thơ Sưu Tầm Truyện Kiều đoạn đầu abc news daily mail news Tin Tức - Kiến Thức Đàn Ông Thua Chó Chuyện Vui Máy Mắt Đoán Điềm Chuyện Ngắn Kim Bạch Kim Đoạn Trường Tương Tư Anh Hùng Việt English Số Đề Korea Music Nguyễn An Kiến Trúc Sư Tài Ba Xây Tử Cấm Thành Trung Quốc Đọc và Suy Ngẫm cnn news Đồng tình luyến ái của các Hoàng đế trong lịch sử tàu Trăng thề vườn Thúy ** Phận Kiều ♥ Đường Luật Kim Bạch Kim ♥ Chung Một Mái Nhà Đoán Số Mệnh Pha Lê & Thủy Tinh Tiếng Việt Nam Bắc Con Gái Ba Miền Bắc Trung Nam Truyền Thuyết Quỳnh Hương Phụ Nữ Việt Nam Đáng Được Khâm Phục Những Món Ăn Kinh Khủng Nhứt Thế Giới Ý Nghĩa của Kim Bạch Kim - khác biệt giữa Vàng - Vàng Trắng - Bạch Kim Quang Trung Nguyễn Huệ Đại Phá Quân Thanh Cúm Heo Thuốc Ngừa và Thuốc Trị Vi Khuẩn H1N1 Tri Kỷ Chơi Cờ Uống Rượu Ý Nghĩa của Biểu tượng chính thức trang http://kimlong9999..blogspot.com Nguyệt Đùa Bạn Heo Vài Món Ăn Đặc Biệt Miền Nam - Trung - Bắc Việt Nam 21.12.2012 Ngày Tận Thế? Kim Cương & Hột Xoàn

Popular Posts

this is a Non-Profit non-commercial website Trang không vụ lợi không buôn bán Không Quảng Cáo